Bảng cung mạng ngũ hành

đăng 16:56, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:54, 16 thg 9, 2014 ]


Đăng ngày: 09:28 26-01-2012







1. Khái niệm về ngũ hành: 

Ngũ hành gồm 5 khái niệm: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim, Thổ. Mọi sự vật hiện tượng đều có thể phân loại thành 5 loại trên. 


Thủy: Vật chất dạng lỏng, hiện tượng mềm dẻo và lưu động. Người ta dùng nước làm đại diện 
Mộc: Vật chất dạng rắn có sự sinh sôi bị đốt không biến đổi mà "cháy", hiện tượng cứng nhưng sinh sôi. Dùng cây làm đại diện biểu đạt. 
Hỏa: Vật chất dạng khí và nóng, hiện tượng nóng bốc lên. Dùng lửa làm đại diện. 
Thổ: Vật chất dạng rắn và tĩnh, hiện tượng ôn hòa, tĩnh. Dùng đất làm đại diện. 
Kim: Vật chất dạng rắn, có thể nung chảy, hiện tượng rắn và chuyển hóa. Dùng kim loại làm đại diện

2. Khái niệm ngũ hành tương sinh, tương khắc: 

Vật chất và hiện tượn luôn vận động và chuyển hóa, để thể hiện đặc tính này, quan hệ của ngũ hành có tương sinh và tương khắc. 

a. Ngũ hành tương sinh 



Thuỷ sinh Mộc: Nước khởi đầu cho sự sinh sôi. 
Mộc sinh Hoả: Mộc có khả năng đốt cháy. 
Hoả sinh Thổ: Sự đốt cháy tạo ra tro tàn. 
Thổ sinh Kim: Trong tro tàn tiềm chứa khoáng chất 
Kim sinh Thuỷ: Kim loại nung chảy thành nước

b. Ngũ hành tương khắc:



Kim khắc Mộc: Cương thắng nhu, Kim có rắn mới thắng được mộc 
Mộc khắc Thổ: Tụ thắng Tán, cây có thành bụi mới làm kiệt được đất. 
Thổ khắc Thủy: Thực thắng Hư, đất có vững mới thắng được nước 
Thủy khắc Hỏa: Chúng thắng Cô, nước có nhiều mới dập được lửa.
Hỏa khắc Kim: Tinh thắng Kiên, lửa có nóng mới nung chảy được kim loại.

3. Bảng phân chia một số thuộc tính theo ngũ hành (theo wikipedia) 

Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy 
Số Hà Đồ 3 2 5 4 1 
Cửu Cung 3,4 9 5,8,2 7,6 1 
Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm 
Giai đoạn Sinh Dương cực Hoàn chỉnh Dương cực Âm-Dương cân bằng Sinh Âm cực Hoàn chỉnh Âm cực 
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo tồn 
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc 
Bốn mùa Xuân Hạ Chuyển mùa (mỗi 3 tháng) Thu Đông 
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh 
Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng Trắng (Da Cam) Đen (Xanh lam) 
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo 
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàn 
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ 
Mùi vị Chua Cay Ngọt Mặn Đắng 
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương 
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ Phế (phổi) Thận 
Lục phủ Đởm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang 
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai 
Ngũ tân Bùn Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước miếng 
Ngũ đức Nhân Lễ Tín Nghĩa Trí 
Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ 
Giọng Ca Cười Khóc Nói (la, hét, hô) Rên 
Thú nuôi Chó Dê/Cừu Gia súc nói chung Gà Heo 
Hoa quả Mận Mơ Táo/Chà là Đào Hạt dẻ 
Ngũ cốc Lúa mì Đậu Gạo Ngô Hạt kê 
Thập can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý 
Thập nhị chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Tí, Hợi 
Âm nhạc Mi Son Đô Rê La 
Thiên văn Mộc Tinh Hỏa Tinh Thổ Tinh Kim Tinh Thủy Tinh 
Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm 


Comments