BLOG PHONG THỦY

Thuật toán tính âm lịch

đăng 04:44, 28 thg 6, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 08:02, 16 thg 9, 2014 ]

Thuật toán tính âm lịch

Hồ Ngọc Đức

Bài viết sau giới thiệu cách tính âm lịch Việt Nam và mô tả một số thuật toán dùng để chuyển đổi giữa ngày dương lịch và ngày âm lịch. Các thuật toán mô tả ở đây đã được đơn giản hóa nhiều để bạn đọc tiện theo dõi và dễ dàng sử dụng vào việc lập trình, do đó độ chính xác của chúng thấp hơn độ chính xác của chương trình âm lịch trực tuyến tại http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/amlich/. (Một phiên bản cũ của bài viết này giới thiệu vài thuật toán hơi khác, có thể khó thực hiện hơn một chút. Bản cũ này có thể xem tại đây.)

[If you cannot read Vietnamese: Old version in English]

Quy luật của âm lịch Việt Nam

Âm lịch Việt Nam là một loại lịch thiên văn. Nó được tính toán dựa trên sự chuyển động của mặt trời, trái đất và mặt trăng. Ngày tháng âm lịch được tính dựa theo các nguyên tắc sau:
  1. Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
  2. Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
  3. Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
  4. Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
  5. Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.

Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là "hội diện" vì mặt trăng và mặt trời ở cùng một hướng đối với trái đất. Chu kỳ của điểm Sóc là khoảng 29,5 ngày. Ngày chứa điểm Sóc được gọi là ngày Sóc, và đó là ngày bắt đầu tháng âm lịch.

Trung khí là các điểm chia đường hoàng đạo thành 12 phần bằng nhau. Trong đó, bốn Trung khí giữa bốn mùa là đặc biệt nhất: Xuân phân (khoảng 20/3), Hạ chí (khoảng 22/6), Thu phân (khoảng 23/9) và Đông chí (khoảng 22/12).

Bởi vì dựa trên cả mặt trời và mặt trăng nên lịch Việt Nam không phải là thuần âm lịch mà là âm-dương-lịch. Theo các nguyên tắc trên, để tính ngày tháng âm lịch cho một năm bất kỳ trước hết chúng ta cần xác định những ngày nào trong năm chứa các thời điểm Sóc (New moon) . Một khi bạn đã tính được ngày Sóc, bạn đã biết được ngày bắt đầu và kết thúc của một tháng âm lịch: ngày mùng một của tháng âm lịch là ngày chứa điểm sóc. Sau khi đã biết ngày bắt đầu/kết thúc các tháng âm lịch, ta tính xem các Trung khí (Major solar term) rơi vào tháng nào để từ đó xác định tên các tháng và tìm tháng nhuận.

Đông chí luôn rơi vào tháng 11 của năm âm lịch. Bởi vậy chúng ta cần tính 2 điểm sóc: Sóc A ngay trước ngày Đông chí thứ nhất và Sóc B ngay trước ngày Đông chí thứ hai. Nếu khoảng cách giữa A và B là dưới 365 ngày thì năm âm lịch có 12 tháng, và những tháng đó có tên là: tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2, …, tháng 10. Ngược lại, nếu khoảng cách giữa hai sóc A và B là trên 365 ngày thì năm âm lịch này là năm nhuận, và chúng ta cần tìm xem đâu là tháng nhuận. Để làm việc này ta xem xét tất cả các tháng giữa A và B, tháng đầu tiên không chứa Trung khí sau ngày Đông chí thứ nhất là tháng nhuận. Tháng đó sẽ được mang tên của tháng trước nó kèm chữ "nhuận".

Khi tính ngày Sóc và ngày chứa Trung khí bạn cần lưu ý xem xét chính xác múi giờ. Đây là lý do tại sao có một vài điểm khác nhau giữa lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc.Ví dụ, nếu bạn biết thời điểm hội diện là vào lúc yyyy-02-18 16:24:45 GMT thì ngày Sóc của lịch Việt Nam là 18 tháng 2, bởi vì 16:24:45 GMT là 23:24:45 cùng ngày, giờ Hà nội (GMT+7, kinh tuyến 105° đông). Tuy nhiên theo giờ Bắc Kinh (GMT+8, kinh tuyến 120° đông) thì Sóc là lúc 00:24:45 ngày yyyy-02-19, do đó tháng âm lịch của Trung Quốc lại bắt đầu ngày yyyy-02-19, chậm hơn lịch Việt Nam 1 ngày.

Ví dụ 1: Âm lịch năm 1984

Chúng ta áp dụng quy luật trên để tính âm lịch Việt nam năm 1984.
  • Sóc A (ngay trước Đông chí năm 1983) rơi vào ngày 4/12/1983, Sóc B (ngay trước Đông chí năm 1984) vào ngày 23/11/1984.
  • Giữa A và B là khoảng 355 ngày, như thế năm âm lịch 1984 là năm thường. Tháng 11 âm lịch của năm trước kéo dài từ 4/12/1983 đến 2/01/1984, tháng 12 âm từ 3/1/1984 đến 1/2/1984, tháng Giêng từ 2/2/1984 đến 1/3/1984 v.v.

Ví dụ 2: Âm lịch năm 2004

  • Sóc A - điểm sóc cuối cùng trước Đông chí 2003 - rơi vào ngày 23/11/2003. Sóc B (ngay trước Đông chí năm 2004) rơi vào ngày 12/12/2004.
  • Giữa 2 ngày này là khoảng 385 ngày, như vậy năm âm lịch 2004 là năm nhuận. Tháng 11 âm của năm 2003 bắt đầu vào ngày chứa Sóc A, tức ngày 23/11/2003.
  • Tháng âm lịch đầu tiên sau đó mà không chứa Trung khí là tháng từ 21/3/2004 đến 18/4/2004 (Xuân phân rơi vào 20/3/2004, còn Cốc vũ là 19/4/2004). Như thế tháng ấy là tháng nhuận.
  • Từ 23/11/2003 đến 21/3/2004 là khoảng 120 ngày, tức 4 tháng âm lịch: tháng 11, 12, 1 và 2. Như vậy năm 2004 có tháng 2 nhuận.

Thuật toán chuyển đổi giữa ngày dương và âm

Trong tính toán thiên văn người ta lấy ngày 1/1/4713 trước công nguyên của lịch Julius (tức ngày 24/11/4714 trước CN theo lịch Gregorius) làm điểm gốc. Số ngày tính từ điểm gốc này gọi là số ngày Julius (Julian day number) của một thời điểm. Ví dụ, số ngày Julius của 1/1/2000 là 24515455.

Dùng các công thức sau ta có thể chuyển đổi giữa ngày/tháng/năm và số ngày Julius. Phép chia ở 2 công thức sau được hiểu là chia số nguyên, bỏ phần dư: 23/4=5.

Đổi ngày dd/mm/yyyy ra số ngày Julius jd

a = (14 - mm) / 12
y = yy+4800-a
m = mm+12*a-3

Lịch Gregory:

jd = dd + (153*m+2)/5 + 365*y + y/4 - y/100 + y/400 - 32045

Lịch Julius:

jd = dd + (153*m+2)/5 + 365*y + y/4 - 32083

Đổi số ngày Julius jd ra ngày dd/mm/yyyy

Lịch Gregory (jd lớn hơn 2299160):

a = jd + 32044;
b = (4*a+3)/146097;
c = a - (b*146097)/4;

Lịch Julius:

b = 0;
c = jd + 32082;

Công thức cho cả 2 loại lịch:

d = (4*c+3)/1461;
e = c - (1461*d)/4;
m = (5*e+2)/153;
dd = e - (153*m+2)/5 + 1;
mm = m + 3 - 12*(m/10);
yy = b*100 + d - 4800 + m/10;
Nếu ngôn ngữ lập trình bạn dùng không hỗ trợ phép chia số nguyên bỏ phần dư (VD: JavaScript), bạn có thể định nghĩa một hàm INT(x) để lấy số nguyên lớn nhất không vượt quá x: INT(5)=5, INT(3.2)=3, INT(-5)=-5, INT(-3.2)=-4 v.v. Khi đó, INT(m/10) sẽ trả lại kết quả của phép chia số nguyên. (Nhiều ngôn ngữ có sẵn hàm floor() cho phép làm việc này.)

Các phép chuyển đổi giữa ngày tháng và số ngày Julius có thể được thực hiện với mã JavaScript như sau:

function jdFromDate(dd, mm, yy)

var a, y, m, jd;
a = INT((14 - mm) / 12);
y = yy+4800-a;
m = mm+12*a-3;
jd = dd + INT((153*m+2)/5) + 365*y + INT(y/4) - INT(y/100) + INT(y/400) - 32045;
if (jd < 2299161) {
	jd = dd + INT((153*m+2)/5) + 365*y + INT(y/4) - 32083;
}
return jd;

function jdToDate(jd)

var a, b, c, d, e, m, day, month, year;
if (jd > 2299160) { // After 5/10/1582, Gregorian calendar
	a = jd + 32044;
	b = INT((4*a+3)/146097);
	c = a - INT((b*146097)/4);
} else {
	b = 0;
	c = jd + 32082;
}
d = INT((4*c+3)/1461);
e = c - INT((1461*d)/4);
m = INT((5*e+2)/153);
day = e - INT((153*m+2)/5) + 1;
month = m + 3 - 12*INT(m/10);
year = b*100 + d - 4800 + INT(m/10);
return new Array(day, month, year);
Trong các công thức sau, timeZone là số giờ chênh lệch giữa giờ địa phương và giờ UTC (hay GMT). (Để tính lịch Việt Nam, lấy timeZone = 7.0). Các phương pháp sau được giới thiệu với mã JavaScript. Bạn có thể tải thư viện JavaScript hoặc thư viện PHP hoàn chỉnh để tham khảo.

Tính ngày Sóc

Như trên đã nói, để tính được âm lịch trước hết ta cần xác định các tháng âm lịch bắt đầu vào ngày nào.

Thuật toán sau tính ngày Sóc thứ k kể từ điểm Sóc ngày 1/1/1900. Kết quả trả về là số ngày Julius của ngày Sóc cần tìm.

function getNewMoonDay(k, timeZone)

var T, T2, T3, dr, Jd1, M, Mpr, F, C1, deltat, JdNew;
T = k/1236.85; // Time in Julian centuries from 1900 January 0.5
T2 = T * T;
T3 = T2 * T;
dr = PI/180;
Jd1 = 2415020.75933 + 29.53058868*k + 0.0001178*T2 - 0.000000155*T3;
Jd1 = Jd1 + 0.00033*Math.sin((166.56 + 132.87*T - 0.009173*T2)*dr); // Mean new moon
M = 359.2242 + 29.10535608*k - 0.0000333*T2 - 0.00000347*T3; // Sun's mean anomaly
Mpr = 306.0253 + 385.81691806*k + 0.0107306*T2 + 0.00001236*T3; // Moon's mean anomaly
F = 21.2964 + 390.67050646*k - 0.0016528*T2 - 0.00000239*T3; // Moon's argument of latitude
C1=(0.1734 - 0.000393*T)*Math.sin(M*dr) + 0.0021*Math.sin(2*dr*M);
C1 = C1 - 0.4068*Math.sin(Mpr*dr) + 0.0161*Math.sin(dr*2*Mpr);
C1 = C1 - 0.0004*Math.sin(dr*3*Mpr);
C1 = C1 + 0.0104*Math.sin(dr*2*F) - 0.0051*Math.sin(dr*(M+Mpr));
C1 = C1 - 0.0074*Math.sin(dr*(M-Mpr)) + 0.0004*Math.sin(dr*(2*F+M));
C1 = C1 - 0.0004*Math.sin(dr*(2*F-M)) - 0.0006*Math.sin(dr*(2*F+Mpr));
C1 = C1 + 0.0010*Math.sin(dr*(2*F-Mpr)) + 0.0005*Math.sin(dr*(2*Mpr+M));
if (T < -11) {
	deltat= 0.001 + 0.000839*T + 0.0002261*T2 - 0.00000845*T3 - 0.000000081*T*T3;
} else {
	deltat= -0.000278 + 0.000265*T + 0.000262*T2;
};
JdNew = Jd1 + C1 - deltat;
return INT(JdNew + 0.5 + timeZone/24)
Với hàm này ta có thể tính được tháng âm lịch chứa ngày N bắt đầu vào ngày nào: giữa ngày 1/1/1900 (số ngày Julius: 2415021) và ngày N có khoảng k=INT((N-2415021)/29.530588853) tháng âm lịch, như thế dùng hàm getNewMoonDay sẽ biết ngày đầu tháng âm lịch chứa ngày N, từ đó ta biết ngày N là mùng mấy âm lịch.

Tính tọa độ mặt trời

Để biết Trung khí nào nằm trong tháng âm lịch nào, ta chỉ cần tính xem mặt trời nằm ở khoảng nào trên đường hoàng đạo vào thời điểm bắt đầu một tháng âm lịch. Ta chia đường hoàng đạo làm 12 phần và đánh số các cung này từ 0 đến 11: từ Xuân phân đến Cốc vũ là 0; từ Cốc vũ đến Tiểu mãn là 1; từ Tiểu mãn đến Hạ chí là 2; v.v.. Cho jdn là số ngày Julius của bất kỳ một ngày, phương pháp sau này sẽ trả lại số cung nói trên.

function getSunLongitude(jdn, timeZone)

var T, T2, dr, M, L0, DL, L;
T = (jdn - 2451545.5 - timeZone/24) / 36525; // Time in Julian centuries from 2000-01-01 12:00:00 GMT
T2 = T*T;
dr = PI/180; // degree to radian
M = 357.52910 + 35999.05030*T - 0.0001559*T2 - 0.00000048*T*T2; // mean anomaly, degree
L0 = 280.46645 + 36000.76983*T + 0.0003032*T2; // mean longitude, degree
DL = (1.914600 - 0.004817*T - 0.000014*T2)*Math.sin(dr*M);
DL = DL + (0.019993 - 0.000101*T)*Math.sin(dr*2*M) + 0.000290*Math.sin(dr*3*M);
L = L0 + DL; // true longitude, degree
L = L*dr;
L = L - PI*2*(INT(L/(PI*2))); // Normalize to (0, 2*PI)
return INT(L / PI * 6)
Với hàm này ta biết được một tháng âm lịch chứa Trung khí nào. Giả sử một tháng âm lịch bắt đầu vào ngày N1 và tháng sau đó bắt đầu vào ngày N2 và hàm getSunLongitude cho kết quả là 8 với N1 và 9 với N2. Như vậy tháng âm lịch bắt đầu ngày N1 là tháng chứa Đông chí: trong khoảng từ N1 đến N2 có một ngày mặt trời di chuyển từ cung 8 (sau Tiểu tuyết) sang cung 9 (sau Đông chí). Nếu hàm getSunLongitude trả lại cùng một kết quả cho cả ngày bắt đầu một tháng âm lịch và ngày bắt đầu tháng sau đó thì tháng đó không có Trung khí và như vậy có thể là tháng nhuận.

Tìm ngày bắt đầu tháng 11 âm lịch

Đông chí thường nằm vào khoảng 19/12-22/12, như vậy trước hết ta tìm ngày Sóc trước ngày 31/12. Nếu tháng bắt đầu vào ngày đó không chứa Đông chí thì ta phải lùi lại 1 tháng nữa.

function getLunarMonth11(yy, timeZone)

var k, off, nm, sunLong;
off = jdFromDate(31, 12, yy) - 2415021;
k = INT(off / 29.530588853);
nm = getNewMoonDay(k, timeZone);
sunLong = getSunLongitude(nm, timeZone); // sun longitude at local midnight
if (sunLong >= 9) {
	nm = getNewMoonDay(k-1, timeZone);
}
return nm;

Xác định tháng nhuận

Nếu giữa hai tháng 11 âm lịch (tức tháng có chứa Đông chí) có 13 tháng âm lịch thì năm âm lịch đó có tháng nhuận. Để xác định tháng nhuận, ta sử dụng hàmgetSunLongitude như đã nói ở trên. Cho a11 là ngày bắt đầu tháng 11 âm lịch mà một trong 13 tháng sau đó là tháng nhuận. Hàm sau cho biết tháng nhuận nằm ở vị trí nào sau tháng 11 này.

function getLeapMonthOffset(a11, timeZone)

var k, last, arc, i;
k = INT((a11 - 2415021.076998695) / 29.530588853 + 0.5);
last = 0;
i = 1; // We start with the month following lunar month 11
arc = getSunLongitude(getNewMoonDay(k+i, timeZone), timeZone);
do {
	last = arc;
	i++;
	arc = getSunLongitude(getNewMoonDay(k+i, timeZone), timeZone);
} while (arc != last && i < 14);
return i-1;
Giả sử hàm getLeapMonthOffset trả lại giá trị 4, như thế tháng nhuận sẽ là tháng sau tháng 2 thường. (Tháng thứ 4 sau tháng 11 đáng ra là tháng 3, nhưng vì đó là tháng nhuận nên sẽ lấy tên của tháng trước đó tức tháng 2, và tháng thứ 5 sau tháng 11 mới là tháng 3).

Đổi ngày dương dd/mm/yyyy ra ngày âm

Với các phương pháp hỗ trợ trên ta có thể đổi ngày dương dd/mm/yy ra ngày âm dễ dàng. Trước hết ta xem ngày monthStart bắt đầu tháng âm lịch chứa ngày này là ngày nào (dùng hàm getNewMoonDay như trên đã nói). Sau đó, ta tìm các ngày a11 và b11 là ngày bắt đầu các tháng 11 âm lịch trước và sau ngày đang xem xét. Nếu hai ngày này cách nhau dưới 365 ngày thì ta chỉ còn cần xem monthStart và a11 cách nhau bao nhiêu tháng là có thể tính được dd/mm/yy nằm trong tháng mấy âm lịch. Ngược lại, nếu a11 và b11 cách nhau khoảng 13 tháng âm lịch thì ta phải tìm xem tháng nào là tháng nhuận và từ đó suy ra ngày đang tìm nằm trong tháng nào.

function convertSolar2Lunar(dd, mm, yy, timeZone)

var k, dayNumber, monthStart, a11, b11, lunarDay, lunarMonth, lunarYear, lunarLeap;
dayNumber = jdFromDate(dd, mm, yy);
k = INT((dayNumber - 2415021.076998695) / 29.530588853);
monthStart = getNewMoonDay(k+1, timeZone);
if (monthStart > dayNumber) {
	monthStart = getNewMoonDay(k, timeZone);
}
a11 = getLunarMonth11(yy, timeZone);
b11 = a11;
if (a11 >= monthStart) {
	lunarYear = yy;
	a11 = getLunarMonth11(yy-1, timeZone);
} else {
	lunarYear = yy+1;
	b11 = getLunarMonth11(yy+1, timeZone);
}
lunarDay = dayNumber-monthStart+1;
diff = INT((monthStart - a11)/29);
lunarLeap = 0;
lunarMonth = diff+11;
if (b11 - a11 > 365) {
	leapMonthDiff = getLeapMonthOffset(a11, timeZone);
	if (diff >= leapMonthDiff) {
		lunarMonth = diff + 10;
		if (diff == leapMonthDiff) {
			lunarLeap = 1;
		}
	}
}
if (lunarMonth > 12) {
	lunarMonth = lunarMonth - 12;
}
if (lunarMonth >= 11 && diff < 4) {
	lunarYear -= 1;
}

Đổi âm lịch ra dương lịch

Cách làm cũng tương tự như đổi ngày dương sang ngày âm.

function convertLunar2Solar(lunarDay, lunarMonth, lunarYear, lunarLeap, timeZone)

var k, a11, b11, off, leapOff, leapMonth, monthStart;
if (lunarMonth < 11) {
	a11 = getLunarMonth11(lunarYear-1, timeZone);
	b11 = getLunarMonth11(lunarYear, timeZone);
} else {
	a11 = getLunarMonth11(lunarYear, timeZone);
	b11 = getLunarMonth11(lunarYear+1, timeZone);
}
off = lunarMonth - 11;
if (off < 0) {
	off += 12;
}
if (b11 - a11 > 365) {
	leapOff = getLeapMonthOffset(a11, timeZone);
	leapMonth = leapOff - 2;
	if (leapMonth < 0) {
		leapMonth += 12;
	}
	if (lunarLeap != 0 && lunarMonth != leapMonth) {
		return new Array(0, 0, 0);
	} else if (lunarLeap != 0 || off >= leapOff) {
		off += 1;
	}
}
k = INT(0.5 + (a11 - 2415021.076998695) / 29.530588853);
monthStart = getNewMoonDay(k+off, timeZone);
return jdToDate(monthStart+lunarDay-1);

Tính ngày thứ và Can-Chi cho ngày và tháng âm lịch

Ngày thứ lặp lại theo chu kỳ 7 ngày, như thế để biết một ngày d/m/y bất kỳ là thứ mấy ta chỉ việc tìm số dư của số ngày Julius của ngày này cho 7.

Để tính Can của năm Y, tìm số dư của Y+6 chia cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v. Để tính Chi của năm, chia Y+8 cho 12. Số dư 0 là Tý, 1 là Sửu, 2 là Dần v.v.

Hiệu Can-Chi của ngày lặp lại theo chu kỳ 60 ngày, như thế nó cũng có thể tính được một cách đơn giản. Cho N là số ngày Julius của ngày dd/mm/yyyy. Ta chia N+9 cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v. Để tìm Chi, chia N+1 cho 12; số dư 0 là Tý, 1 là Sửu v.v.

Trong một năm âm lịch, tháng 11 là tháng Tý, tháng 12 là Sửu, tháng Giêng là tháng Dần v.v. Can của tháng M năm Y âm lịch được tính theo công thức sau: chia Y*12+M+3 cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v.

Ví dụ, Can-Chi của tháng 3 âm lịch năm Giáp Thân 2004 là Mậu Thìn: tháng 3 âm lịch là tháng Thìn, và (2004*12+3+3) % 10 = 24054 % 10 = 4, như vậy Can của tháng là Mậu.

Một tháng nhuận không có tên riêng mà lấy tên của tháng trước đó kèm thêm chữ "Nhuận", VD: tháng 2 nhuận năm Giáp Thân 2004 là tháng Đinh Mão nhuận.

ST

Bảng các ngày lễ âm lịch quan trọng cho 10 năm: 2012 - 2021

đăng 04:41, 28 thg 6, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:57, 16 thg 9, 2014 ]

Bảng các ngày lễ âm lịch quan trọng cho 10 năm: 2012 - 2021

 
Ngày lễ
Năm ÂL
 
Nhâm Thìn
2012
Quý Tỵ
2013
Giáp Ngọ
2014
Ất Mùi
2015
Bính Thân
2016
Đinh Dậu
2017
Mậu Tuất
2018
Kỷ Hợi
2019
Canh Tý
2020
Tân Sửu
2021
Tết Nguyên Đán23/01/201210/02/201331/01/201419/02/201508/02/201628/01/201716/02/201805/02/201925/01/202012/02/2021
Rằm tháng Giêng06/02/201224/02/201314/02/201405/03/201522/02/201611/02/201702/03/201819/02/201908/02/202026/02/2021
Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 ÂL)31/03/201219/04/201309/04/201428/04/201516/04/201606/04/201725/04/201814/04/201902/04/202021/04/2021
Phật Đản (15/4 ÂL)05/05/201224/05/201313/05/201401/06/201521/05/201610/05/201729/05/201819/05/201907/05/202026/05/2021
Lễ Đoan Ngọ (5/5 ÂL)23/06/201212/06/201302/06/201420/06/201509/06/201630/05/201718/06/201807/06/201925/06/202014/06/2021
Vu Lan (15/7 ÂL)31/08/201221/08/201310/08/201428/08/201517/08/201605/09/201725/08/201815/08/201902/09/202022/08/2021
Tết Trung Thu (Rằm tháng 8)30/09/201219/09/201308/09/201427/09/201515/09/201604/10/201724/09/201813/09/201901/10/202021/09/2021
Ông Táo chầu trời (23/12 ÂL)03/02/201323/01/201411/02/201501/02/201620/01/201708/02/201828/01/201917/01/202004/02/202125/01/2022


ST

Ngày giờ Sóc và Tiết khí

đăng 04:29, 28 thg 6, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 08:00, 16 thg 9, 2014 ]

Ngày giờ Sóc và Tiết khí

Các bảng dưới đây chứa dữ liệu ngày giờ Sóc (New Moons), Trung khí (Major Solar Term) và Tiết khí (Minor Solar Terms) cho các năm từ 1000 đến 2999.

Những số liệu này được tính sẵn bằng máy tính điện tử sử dụng các lý thuyết thiên văn hiện đại VSOP-87 và ELP-2000 và công bố trên mạng để mọi người quan tâm có thể tra cứu dễ dàng.

Bảng ngày giờ các Sóc (New Moons) 

và Tiết khí (Solar Terms) 2000 - 2019

Ngày giờ theo múi giờ Việt Nam (UTC+7:00)
2000
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 08:01 - Tiểu hàn
07/01 01:1421/01 01:23 - Đại hàn
 04/02 19:40 - Lập xuân
05/02 20:0319/02 15:33 - Vũ Thủy
 05/03 13:43 - Kinh trập
06/03 12:1720/03 14:35 - Xuân phân
 04/04 18:32 - Thanh minh
05/04 01:1220/04 01:40 - Cốc vũ
04/05 11:1205/05 11:50 - Lập hạ
 21/05 00:49 - Tiểu mãn
02/06 19:1405/06 15:59 - Mang chủng
 21/06 08:48 - Hạ chí
02/07 02:2007/07 02:14 - Tiểu thử
 22/07 19:43 - Đại thử
31/07 09:2507/08 12:03 - Lập thu
 23/08 02:49 - Xử thử
29/08 17:1907/09 14:59 - Bạch lộ
 23/09 00:28 - Thu phân
28/09 02:5308/10 06:38 - Hàn lộ
 23/10 09:47 - Sương giáng
27/10 14:5807/11 09:48 - Lập đông
 22/11 07:19 - Tiểu tuyết
26/11 06:1107/12 02:37 - Đại tuyết
 21/12 20:37 - Đông chí
26/12 00:22 
2001
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 13:49 - Tiểu hàn
 20/01 07:16 - Đại hàn
24/01 20:0704/02 01:29 - Lập xuân
 18/02 21:27 - Vũ Thủy
23/02 15:2105/03 19:32 - Kinh trập
 20/03 20:31 - Xuân phân
25/03 08:2105/04 00:24 - Thanh minh
 20/04 07:36 - Cốc vũ
23/04 22:2605/05 17:45 - Lập hạ
 21/05 06:44 - Tiểu mãn
23/05 09:4605/06 21:54 - Mang chủng
 21/06 14:38 - Hạ chí
21/06 18:5807/07 08:07 - Tiểu thử
21/07 02:4423/07 01:26 - Đại thử
 07/08 17:52 - Lập thu
19/08 09:5523/08 08:27 - Xử thử
 07/09 20:46 - Bạch lộ
17/09 17:2723/09 06:04 - Thu phân
 08/10 12:25 - Hàn lộ
17/10 02:2323/10 15:26 - Sương giáng
 07/11 15:37 - Lập đông
15/11 13:4022/11 13:00 - Tiểu tuyết
 07/12 08:29 - Đại tuyết
15/12 03:4722/12 02:22 - Đông chí
2002
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 19:44 - Tiểu hàn
13/01 20:2920/01 13:02 - Đại hàn
 04/02 07:24 - Lập xuân
12/02 14:4119/02 03:13 - Vũ Thủy
 06/03 01:28 - Kinh trập
14/03 09:0321/03 02:16 - Xuân phân
 05/04 06:18 - Thanh minh
13/04 02:2120/04 13:20 - Cốc vũ
 05/05 23:37 - Lập hạ
12/05 17:4521/05 12:29 - Tiểu mãn
 06/06 03:45 - Mang chủng
11/06 06:4721/06 20:24 - Hạ chí
 07/07 13:56 - Tiểu thử
10/07 17:2623/07 07:15 - Đại thử
 07/08 23:39 - Lập thu
09/08 02:1523/08 14:17 - Xử thử
07/09 10:1008/09 02:31 - Bạch lộ
 23/09 11:55 - Thu phân
06/10 18:1808/10 18:09 - Hàn lộ
 23/10 21:18 - Sương giáng
05/11 03:3407/11 21:22 - Lập đông
 22/11 18:54 - Tiểu tuyết
04/12 14:3407/12 14:14 - Đại tuyết
 22/12 08:14 - Đông chí
2003
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
03/01 03:2306/01 01:28 - Tiểu hàn
 20/01 18:53 - Đại hàn
01/02 17:4804/02 13:05 - Lập xuân
 19/02 09:00 - Vũ Thủy
03/03 09:3506/03 07:05 - Kinh trập
 21/03 08:00 - Xuân phân
02/04 02:1905/04 11:53 - Thanh minh
 20/04 19:03 - Cốc vũ
01/05 19:1506/05 05:11 - Lập hạ
 21/05 18:12 - Tiểu mãn
31/05 11:2006/06 09:20 - Mang chủng
 22/06 02:10 - Hạ chí
30/06 01:3907/07 19:36 - Tiểu thử
 23/07 13:04 - Đại thử
29/07 13:5308/08 05:24 - Lập thu
 23/08 20:08 - Xử thử
28/08 00:2608/09 08:20 - Bạch lộ
 23/09 17:47 - Thu phân
26/09 10:0909/10 00:01 - Hàn lộ
 24/10 03:08 - Sương giáng
25/10 19:5008/11 03:13 - Lập đông
 23/11 00:43 - Tiểu tuyết
24/11 05:5907/12 20:05 - Đại tuyết
 22/12 14:04 - Đông chí
23/12 16:43 
2004
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 07:19 - Tiểu hàn
 21/01 00:42 - Đại hàn
22/01 04:0504/02 18:56 - Lập xuân
 19/02 14:50 - Vũ Thủy
20/02 16:1805/03 12:56 - Kinh trập
 20/03 13:49 - Xuân phân
21/03 05:4104/04 17:43 - Thanh minh
19/04 20:2120/04 00:50 - Cốc vũ
 05/05 11:02 - Lập hạ
19/05 11:5220/05 23:59 - Tiểu mãn
 05/06 15:14 - Mang chủng
18/06 03:2721/06 07:57 - Hạ chí
 07/07 01:31 - Tiểu thử
17/07 18:2422/07 18:50 - Đại thử
 07/08 11:20 - Lập thu
16/08 08:2423/08 01:53 - Xử thử
 07/09 14:13 - Bạch lộ
14/09 21:2922/09 23:30 - Thu phân
 08/10 05:49 - Hàn lộ
14/10 09:4823/10 08:49 - Sương giáng
 07/11 08:59 - Lập đông
12/11 21:2722/11 06:22 - Tiểu tuyết
 07/12 01:49 - Đại tuyết
12/12 08:2921/12 19:42 - Đông chí
2005
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 13:03 - Tiểu hàn
10/01 19:0320/01 06:22 - Đại hàn
 04/02 00:43 - Lập xuân
09/02 05:2818/02 20:32 - Vũ Thủy
 05/03 18:45 - Kinh trập
10/03 16:1020/03 19:33 - Xuân phân
 04/04 23:34 - Thanh minh
09/04 03:3220/04 06:37 - Cốc vũ
 05/05 16:53 - Lập hạ
08/05 15:4521/05 05:47 - Tiểu mãn
 05/06 21:02 - Mang chủng
07/06 04:5521/06 13:46 - Hạ chí
06/07 19:0307/07 07:17 - Tiểu thử
 23/07 00:41 - Đại thử
05/08 10:0507/08 17:03 - Lập thu
 23/08 07:45 - Xử thử
04/09 01:4507/09 19:57 - Bạch lộ
 23/09 05:23 - Thu phân
03/10 17:2808/10 11:33 - Hàn lộ
 23/10 14:42 - Sương giáng
02/11 08:2507/11 14:42 - Lập đông
 22/11 12:15 - Tiểu tuyết
01/12 22:0107/12 07:33 - Đại tuyết
 22/12 01:35 - Đông chí
31/12 10:12 
2006
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 18:47 - Tiểu hàn
 20/01 12:15 - Đại hàn
29/01 21:1504/02 06:27 - Lập xuân
 19/02 02:26 - Vũ Thủy
28/02 07:3106/03 00:29 - Kinh trập
 21/03 01:26 - Xuân phân
29/03 17:1505/04 05:15 - Thanh minh
 20/04 12:26 - Cốc vũ
28/04 02:4405/05 22:31 - Lập hạ
 21/05 11:32 - Tiểu mãn
27/05 12:2606/06 02:37 - Mang chủng
 21/06 19:26 - Hạ chí
25/06 23:0507/07 12:51 - Tiểu thử
 23/07 06:18 - Đại thử
25/07 11:3107/08 22:41 - Lập thu
 23/08 13:23 - Xử thử
24/08 02:1008/09 01:39 - Bạch lộ
22/09 18:4523/09 11:03 - Thu phân
 08/10 17:21 - Hàn lộ
22/10 12:1423/10 20:26 - Sương giáng
 07/11 20:35 - Lập đông
21/11 05:1822/11 18:02 - Tiểu tuyết
 07/12 13:27 - Đại tuyết
20/12 21:0122/12 07:22 - Đông chí
2007
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 00:40 - Tiểu hàn
19/01 11:0120/01 18:01 - Đại hàn
 04/02 12:18 - Lập xuân
17/02 23:1419/02 08:09 - Vũ Thủy
 06/03 06:18 - Kinh trập
19/03 09:4321/03 07:07 - Xuân phân
 05/04 11:05 - Thanh minh
17/04 18:3620/04 18:07 - Cốc vũ
 06/05 04:20 - Lập hạ
17/05 02:2721/05 17:12 - Tiểu mãn
 06/06 08:27 - Mang chủng
15/06 10:1322/06 01:06 - Hạ chí
 07/07 18:42 - Tiểu thử
14/07 19:0423/07 12:00 - Đại thử
 08/08 04:31 - Lập thu
13/08 06:0323/08 19:08 - Xử thử
 08/09 07:29 - Bạch lộ
11/09 19:4423/09 16:51 - Thu phân
 08/10 23:11 - Hàn lộ
11/10 12:0124/10 02:15 - Sương giáng
 08/11 02:24 - Lập đông
10/11 06:0322/11 23:50 - Tiểu tuyết
 07/12 19:14 - Đại tuyết
10/12 00:4022/12 13:08 - Đông chí
2008
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 06:25 - Tiểu hàn
08/01 18:3720/01 23:44 - Đại hàn
 04/02 18:00 - Lập xuân
07/02 10:4519/02 13:50 - Vũ Thủy
 05/03 11:59 - Kinh trập
08/03 00:1420/03 12:48 - Xuân phân
 04/04 16:46 - Thanh minh
06/04 10:5519/04 23:51 - Cốc vũ
 05/05 10:03 - Lập hạ
05/05 19:1820/05 23:01 - Tiểu mãn
04/06 02:2305/06 14:12 - Mang chủng
 21/06 06:59 - Hạ chí
03/07 09:1907/07 00:27 - Tiểu thử
 22/07 17:55 - Đại thử
01/08 17:1307/08 10:16 - Lập thu
 23/08 01:02 - Xử thử
31/08 02:5807/09 13:14 - Bạch lộ
 22/09 22:44 - Thu phân
29/09 15:1208/10 04:57 - Hàn lộ
 23/10 08:09 - Sương giáng
29/10 06:1407/11 08:11 - Lập đông
 22/11 05:44 - Tiểu tuyết
27/11 23:5507/12 01:02 - Đại tuyết
 21/12 19:04 - Đông chí
27/12 19:22 
2009
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 12:14 - Tiểu hàn
 20/01 05:40 - Đại hàn
26/01 14:5503/02 23:50 - Lập xuân
 18/02 19:46 - Vũ Thủy
25/02 08:3505/03 17:48 - Kinh trập
 20/03 18:44 - Xuân phân
26/03 23:0604/04 22:34 - Thanh minh
 20/04 05:44 - Cốc vũ
25/04 10:2305/05 15:51 - Lập hạ
 21/05 04:51 - Tiểu mãn
24/05 19:1105/06 19:59 - Mang chủng
 21/06 12:46 - Hạ chí
23/06 02:3507/07 06:13 - Tiểu thử
 22/07 23:36 - Đại thử
22/07 09:3507/08 16:01 - Lập thu
20/08 17:0223/08 06:39 - Xử thử
 07/09 18:58 - Bạch lộ
19/09 01:4423/09 04:19 - Thu phân
 08/10 10:40 - Hàn lộ
18/10 12:3323/10 13:43 - Sương giáng
 07/11 13:56 - Lập đông
17/11 02:1422/11 11:23 - Tiểu tuyết
 07/12 06:52 - Đại tuyết
16/12 19:0222/12 00:47 - Đông chí
2010
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 18:09 - Tiểu hàn
15/01 14:1120/01 11:28 - Đại hàn
 04/02 05:48 - Lập xuân
14/02 09:5119/02 01:36 - Vũ Thủy
 05/03 23:46 - Kinh trập
16/03 04:0121/03 00:32 - Xuân phân
 05/04 04:30 - Thanh minh
14/04 19:2920/04 11:30 - Cốc vũ
 05/05 21:44 - Lập hạ
14/05 08:0421/05 10:34 - Tiểu mãn
 06/06 01:49 - Mang chủng
12/06 18:1521/06 18:28 - Hạ chí
 07/07 12:02 - Tiểu thử
12/07 02:4023/07 05:21 - Đại thử
 07/08 21:49 - Lập thu
10/08 10:0823/08 12:27 - Xử thử
 08/09 00:45 - Bạch lộ
08/09 17:3023/09 10:09 - Thu phân
 08/10 16:26 - Hàn lộ
08/10 01:4423/10 19:35 - Sương giáng
06/11 11:5207/11 19:42 - Lập đông
 22/11 17:15 - Tiểu tuyết
06/12 00:3607/12 12:38 - Đại tuyết
 22/12 06:38 - Đông chí
2011
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
04/01 16:0305/01 23:55 - Tiểu hàn
 20/01 17:19 - Đại hàn
03/02 09:3104/02 11:33 - Lập xuân
 19/02 07:25 - Vũ Thủy
05/03 03:4606/03 05:30 - Kinh trập
 21/03 06:21 - Xuân phân
03/04 21:3205/04 10:12 - Thanh minh
 20/04 17:17 - Cốc vũ
03/05 13:5106/05 03:23 - Lập hạ
 21/05 16:21 - Tiểu mãn
02/06 04:0306/06 07:27 - Mang chủng
 22/06 00:17 - Hạ chí
01/07 15:5407/07 17:42 - Tiểu thử
 23/07 11:12 - Đại thử
31/07 01:4008/08 03:33 - Lập thu
 23/08 18:21 - Xử thử
29/08 10:0408/09 06:34 - Bạch lộ
 23/09 16:05 - Thu phân
27/09 18:0908/10 22:19 - Hàn lộ
 24/10 01:30 - Sương giáng
27/10 02:5608/11 01:35 - Lập đông
 22/11 23:08 - Tiểu tuyết
25/11 13:1007/12 18:29 - Đại tuyết
 22/12 12:30 - Đông chí
25/12 01:06 
2012
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 05:44 - Tiểu hàn
 20/01 23:10 - Đại hàn
23/01 14:3904/02 17:22 - Lập xuân
 19/02 13:18 - Vũ Thủy
22/02 05:3505/03 11:21 - Kinh trập
 20/03 12:14 - Xuân phân
22/03 21:3704/04 16:06 - Thanh minh
 19/04 23:12 - Cốc vũ
21/04 14:1805/05 09:20 - Lập hạ
 20/05 22:16 - Tiểu mãn
21/05 06:4705/06 13:26 - Mang chủng
19/06 22:0221/06 06:09 - Hạ chí
 06/07 23:41 - Tiểu thử
19/07 11:2422/07 17:01 - Đại thử
 07/08 09:31 - Lập thu
17/08 22:5423/08 00:07 - Xử thử
 07/09 12:29 - Bạch lộ
16/09 09:1122/09 21:49 - Thu phân
 08/10 04:12 - Hàn lộ
15/10 19:0323/10 07:14 - Sương giáng
 07/11 07:26 - Lập đông
14/11 05:0822/11 04:50 - Tiểu tuyết
 07/12 00:19 - Đại tuyết
13/12 15:4221/12 18:12 - Đông chí
2013
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 11:34 - Tiểu hàn
12/01 02:4420/01 04:52 - Đại hàn
 03/02 23:13 - Lập xuân
10/02 14:2018/02 19:02 - Vũ Thủy
 05/03 17:15 - Kinh trập
12/03 02:5120/03 18:02 - Xuân phân
 04/04 22:02 - Thanh minh
10/04 16:3520/04 05:03 - Cốc vũ
 05/05 15:18 - Lập hạ
10/05 07:2821/05 04:09 - Tiểu mãn
 05/06 19:23 - Mang chủng
08/06 22:5621/06 12:04 - Hạ chí
 07/07 05:35 - Tiểu thử
08/07 14:1422/07 22:56 - Đại thử
 07/08 15:20 - Lập thu
07/08 04:5123/08 06:02 - Xử thử
05/09 18:3607/09 18:16 - Bạch lộ
 23/09 03:44 - Thu phân
05/10 07:3408/10 09:58 - Hàn lộ
 23/10 13:10 - Sương giáng
03/11 19:5007/11 13:14 - Lập đông
 22/11 10:48 - Tiểu tuyết
03/12 07:2207/12 06:08 - Đại tuyết
 22/12 00:11 - Đông chí
2014
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
01/01 18:1405/01 17:24 - Tiểu hàn
 20/01 10:51 - Đại hàn
31/01 04:3804/02 05:03 - Lập xuân
 19/02 00:59 - Vũ Thủy
01/03 15:0005/03 23:02 - Kinh trập
 20/03 23:57 - Xuân phân
31/03 01:4505/04 03:47 - Thanh minh
 20/04 10:55 - Cốc vũ
29/04 13:1405/05 20:59 - Lập hạ
 21/05 09:59 - Tiểu mãn
29/05 01:4006/06 01:03 - Mang chủng
 21/06 17:51 - Hạ chí
27/06 15:0807/07 11:15 - Tiểu thử
 23/07 04:41 - Đại thử
27/07 05:4207/08 21:02 - Lập thu
 23/08 11:46 - Xử thử
25/08 21:1308/09 00:01 - Bạch lộ
 23/09 09:29 - Thu phân
24/09 13:1408/10 15:47 - Hàn lộ
 23/10 18:57 - Sương giáng
24/10 04:5707/11 19:07 - Lập đông
 22/11 16:38 - Tiểu tuyết
22/11 19:3207/12 12:04 - Đại tuyết
 22/12 06:03 - Đông chí
22/12 08:36 
2015
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 23:20 - Tiểu hàn
 20/01 16:43 - Đại hàn
20/01 20:1404/02 10:58 - Lập xuân
 19/02 06:50 - Vũ Thủy
19/02 06:4706/03 04:56 - Kinh trập
20/03 16:3621/03 05:45 - Xuân phân
 05/04 09:39 - Thanh minh
19/04 01:5720/04 16:42 - Cốc vũ
 06/05 02:52 - Lập hạ
18/05 11:1321/05 15:45 - Tiểu mãn
 06/06 06:58 - Mang chủng
16/06 21:0521/06 23:38 - Hạ chí
 07/07 17:12 - Tiểu thử
16/07 08:2423/07 10:30 - Đại thử
 08/08 03:01 - Lập thu
14/08 21:5323/08 17:37 - Xử thử
 08/09 05:59 - Bạch lộ
13/09 13:4123/09 15:20 - Thu phân
 08/10 21:43 - Hàn lộ
13/10 07:0624/10 00:47 - Sương giáng
 08/11 00:59 - Lập đông
12/11 00:4722/11 22:25 - Tiểu tuyết
 07/12 17:53 - Đại tuyết
11/12 17:2922/12 11:48 - Đông chí
2016
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 06/01 05:08 - Tiểu hàn
10/01 08:3020/01 22:27 - Đại hàn
 04/02 16:46 - Lập xuân
08/02 21:3919/02 12:34 - Vũ Thủy
 05/03 10:43 - Kinh trập
09/03 08:5420/03 11:30 - Xuân phân
 04/04 15:27 - Thanh minh
07/04 18:2419/04 22:29 - Cốc vũ
 05/05 08:42 - Lập hạ
07/05 02:2920/05 21:36 - Tiểu mãn
 05/06 12:48 - Mang chủng
05/06 09:5921/06 05:34 - Hạ chí
04/07 18:0106/07 23:03 - Tiểu thử
 22/07 16:30 - Đại thử
03/08 03:4407/08 08:53 - Lập thu
 22/08 23:38 - Xử thử
01/09 16:0307/09 11:51 - Bạch lộ
 22/09 21:21 - Thu phân
01/10 07:1108/10 03:33 - Hàn lộ
 23/10 06:45 - Sương giáng
31/10 00:3807/11 06:48 - Lập đông
 22/11 04:22 - Tiểu tuyết
29/11 19:1806/12 23:41 - Đại tuyết
 21/12 17:44 - Đông chí
29/12 13:53 
2017
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 10:56 - Tiểu hàn
 20/01 04:23 - Đại hàn
28/01 07:0703/02 22:34 - Lập xuân
 18/02 18:31 - Vũ Thủy
26/02 21:5805/03 16:33 - Kinh trập
 20/03 17:28 - Xuân phân
28/03 09:5704/04 21:17 - Thanh minh
 20/04 04:27 - Cốc vũ
26/04 19:1605/05 14:31 - Lập hạ
 21/05 03:31 - Tiểu mãn
26/05 02:4405/06 18:36 - Mang chủng
 21/06 11:24 - Hạ chí
24/06 09:3107/07 04:51 - Tiểu thử
 22/07 22:15 - Đại thử
23/07 16:4507/08 14:40 - Lập thu
22/08 01:3023/08 05:20 - Xử thử
 07/09 17:38 - Bạch lộ
20/09 12:3023/09 03:02 - Thu phân
 08/10 09:22 - Hàn lộ
20/10 02:1223/10 12:27 - Sương giáng
 07/11 12:38 - Lập đông
18/11 18:4222/11 10:04 - Tiểu tuyết
 07/12 05:32 - Đại tuyết
18/12 13:3021/12 23:28 - Đông chí
2018
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 16:49 - Tiểu hàn
17/01 09:1720/01 10:09 - Đại hàn
 04/02 04:28 - Lập xuân
16/02 04:0519/02 00:18 - Vũ Thủy
 05/03 22:28 - Kinh trập
17/03 20:1120/03 23:15 - Xuân phân
 05/04 03:13 - Thanh minh
16/04 08:5720/04 10:12 - Cốc vũ
 05/05 20:25 - Lập hạ
15/05 18:4821/05 09:14 - Tiểu mãn
 06/06 00:29 - Mang chủng
14/06 02:4321/06 17:07 - Hạ chí
 07/07 10:42 - Tiểu thử
13/07 09:4823/07 04:00 - Đại thử
 07/08 20:30 - Lập thu
11/08 16:5823/08 11:08 - Xử thử
 07/09 23:29 - Bạch lộ
10/09 01:0123/09 08:54 - Thu phân
 08/10 15:15 - Hàn lộ
09/10 10:4723/10 18:22 - Sương giáng
 07/11 18:32 - Lập đông
07/11 23:0222/11 16:01 - Tiểu tuyết
 07/12 11:26 - Đại tuyết
07/12 14:2022/12 05:23 - Đông chí
2019
Ngày giờ Sóc Ngày giờ các Tiết khí
 05/01 22:39 - Tiểu hàn
06/01 08:2820/01 15:59 - Đại hàn
 04/02 10:14 - Lập xuân
05/02 04:0319/02 06:04 - Vũ Thủy
 06/03 04:10 - Kinh trập
06/03 23:0421/03 04:58 - Xuân phân
 05/04 08:51 - Thanh minh
05/04 15:5020/04 15:55 - Cốc vũ
05/05 05:4506/05 02:03 - Lập hạ
 21/05 14:59 - Tiểu mãn
03/06 17:0206/06 06:06 - Mang chủng
 21/06 22:54 - Hạ chí
03/07 02:1607/07 16:20 - Tiểu thử
 23/07 09:50 - Đại thử
01/08 10:1208/08 02:13 - Lập thu
 23/08 17:02 - Xử thử
30/08 17:3708/09 05:17 - Bạch lộ
 23/09 14:50 - Thu phân
29/09 01:2608/10 21:05 - Hàn lộ
 24/10 00:20 - Sương giáng
28/10 10:3808/11 00:24 - Lập đông
 22/11 21:59 - Tiểu tuyết
26/11 22:0507/12 17:18 - Đại tuyết
 22/12 11:19 - Đông chí
26/12 12:13 

1000-1799 (ZIP)

1800-1819 | 1820-1839 | 1840-1859 | 1860-1879 | 1880-1899
1900-1919 | 1920-1939 | 1940-1959 | 1960-1979 | 1980-1999
2000-2019 | 2020-2039 | 2040-2059 | 2060-2079 | 2080-2099
2100-2119 | 2120-2139 | 2140-2159 | 2160-2179 | 2180-2199

Cách xác định 24 tiết khí

Tiết khí là các thời điểm mà kinh độ mặt trời (KĐMT) có các giá trị 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, ..., 345°. (0° là Xuân Phân, 15° là Thanh Minh v.v.). Như vậy để xác định tiết khí ta cần tìm xem vào khoảng thời gian nào thì kinh độ mặt trời có các giá trị này.

Tìm ngày chứa tiết khí

Thường thì ta chỉ quan tâm tới tiết khí rơi vào ngày nào chứ không cần chính xác tới giờ/phút. Ngày chứa một tiết khí nhất định có thể được xác định như sau:
  • Chọn một ngày có khả năng chứa tiết khí cần xác định. Ngày có tiết khí chỉ xê dịch trong khoảng 1-2 ngày nên ta có thể chọn khá sát.
  • Tính kinh độ mặt trời lúc 0h sáng ngày hôm đó và 0h sáng ngày hôm sau
  • Nếu kinh độ mặt trời tương ứng với tiết khí cần xác định nằm giữa hai giá trị này thì ngày đã chọn chính là ngày chứa tiết khí, nếu không ta lặp lại việc tìm kiếm này với ngày trước hoặc sau đó.

Tìm thời điểm tiết khí

Để tìm thời điểm chính xác của một tiết khí, sau khi xác định được ngày chứa tiết khí đó ta có thể thực hiện một phép tìm kiếm nhị phân đơn giản để tìm ra ngày giờ của tiết khí này.
  • Chọn mốc trên và dưới là 0h và 24h (tức 0h sáng ngày hôm sau). Tính điểm giữa 2 mốc (12h trưa) và tính KĐMT tại điểm đó.
  • Nếu KĐMT này nhỏ hơn KĐMT của tiết khí, tìm tiếp trong khoảng từ 0h đến 12h, nếu không sẽ tìm trong khoảng từ 12h đến 24h.
  • Lặp lại việc tìm kiếm đến khi KĐMT của hai điểm mốc cách nhau không quá 0.001 độ.
Bước tính toán quan trọng nhất trong việc xác định tiết khí là tìm kinh độ mặt trời tại một thời điểm bất kỳ. Việc tính toán này được thực hiện với 2 bước:
  • Tính niên kỷ Julius của thời điểm đã cho
  • Tính kinh độ mặt trời cho thời điểm đó

Ngày và niên kỷ Julius

Số ngày Julius (Julian Day Number) của một ngày trong lịch Gregory có thể tính bởi các công thức sau, sử dụng năm thiên văn (1 TCN là 0, 2 TCN là −1, 4713 TCN là −4712):
    a = [(14 - tháng)/ 12]
    y = năm + 4800 - a
    m= tháng + 12a - 3
    JDN = ngày + [(153m + 2)/5] + 365y + [y/4] - [y/100] + [y/400] - 32045

Trong các công thức trên [x/y] là phần nguyên của phép chia x/y.

Để tính niên kỷ Julius (Julian date), thêm giờ, phút, giây theo UT (Universal Time):

    JD = JDN + (giờ - 12)/24 + phút/1440 + giây/86400

Nếu giờ, phút, giây được tính theo giờ Hà Nội (UTC+7:00) thì kết quả phải trừ đi 7/24 ngày.

Tính kinh độ mặt trời tại một thời điểm

Để tính kinh độ mặt trời tại thời điểm, trước hết tìm niên kỷ Julius JD của thời điểm đó theo phương pháp trên. Sau đó thực hiện các bước sau:
T = (JD - 2451545.0) / 36525
L0 = 280°.46645 + 36000°.76983*T + 0°.0003032*T2
M = 357°.52910 + 35999°.05030*T - 0°.0001559*T2 - 0°.00000048*T3
C = (1°.914600 - 0°.004817*T - 0°.000014*T2) * sin M + (0°.01993 - 0°.000101*T) * sin 2M + 0°.000290 * sin 3M
theta = L0 + C
lambda = theta - 0.00569 - 0.00478 * sin(125°.04 - 1934°.136*T)
lambda = lambda - 360 * [lambda/360]
Kết quả lambda là kinh độ mặt trời cần tìm. Đó là một góc (tính bằng độ) trong khoảng (0,360).

ST 

Lịch vạn niên năm 2015

đăng 03:52, 25 thg 4, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:59, 16 thg 9, 2014 ]


Lịch vạn niên năm 2012, 2013,2014,2015 


Lich van nien 2012 nhằm tra cứu ngày dương lịch và âm lịch 2010, 2011, 2012,2013... Xem trực tuyến  lich van nien 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015
  


Lich van nien là loại lịch dùng cho nhiều năm, soạn theo chu kỳ năm tháng ngày giờ hàng can hàng chi, cứ 60 năm quay lại một vòng, lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hoá lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát tú, 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo... để tính ngày giờ tốt xấu.


Cuốn lich van nien thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn “Ngọc hạp thông thư”. Sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển thì bị xé giữa, mặc dầu viết tay, mặc dầu sưu tầm ở các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, hải Hưng, Hà Nội,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên..) nhưng nội dung vẫn thống nhất.


Có thể nói, Ngọc hạp thông thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước: Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghi tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày lành,tránh ngày dữ.


Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trạch nhật in ấn ở Trung Quốc đưa sang, hay cuốn Tăng bổ tuyển trach thông thư quảng ngọc hạp ký in ở Việt Nam dưới các triều đại nhà Nguyễn. Tất cả những cuốn trên đều dùng nội dung lich van nien, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời vua Khang Hy triều nhà Thanh.

Lịch vạn niên là gì


Dưới triều Nguyễn (1802-1945) có Khâm định Vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam hiệp kỷ lịch ( Từ triều Thành Thái1900 trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà Vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. ngọc hạp thông thư tức cuốn lich van n ien chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm Thiên giám ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ dại nhưng không phái là Khâm định Vạn niên thư.


Lich van nien dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt “thần sát” của thuật chiêm tinh cổ đại.


Lich van nien cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là “Lịch vạn sự” lưu hành trên thương trường nước ta những năm gần đây.

Theo: Lich van nien 2012

Xem tướng nốt ruồi

đăng 06:28, 22 thg 4, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 08:03, 16 thg 9, 2014 ]


Xem tướng nốt ruồi

Coi những nốt ruồi nói gi? Bạn nhấp chuột vào vi trí nốt ruồi và xem kết quả


THAM KHẢO: TƯỚNG NỐT RUỒI TRÊN CƠ THỂ PHỤ NỮ


Thông thường ai cũng có nốt ruồi . Nốt ruồi có màu vàng lạt hay màu nâu v.v. Nốt ruồi phải thật đen hoặc thật đỏ mới tốt . Nốt ruồi đỏ còn gọi là nốt ruồi son. Sau đây là vị trí và ý nghĩa của một số nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ (mặt sau) để các bạn tham khảo.
Tướng nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ
Mặt SAU:
1:Nốt ruồi mọc dưới cổ,tại hai bên gáy ở chỗ hai bả vai nhích lên.
Nổi: phía dưới hai bên cổ,nhích về phía gáy có nốt ruồi mọc nổi cao rõ ràng chẳng cần là đen hay đỏ đều là tướng có phước lành, cơm ăn áo mặc không thiếu thốn. Là người tự có lòng tín thực, tâm địa hùng mạnh ngay thẳng, khôn ngoan.
Chìm : nếu mà có nét ban ( lấm tấm ) mọc lộn bậy hoặc nét điểm mọc chìm là tướng chẳng có phúc hưởng lộc áo cơm
2:Nốt ruồi mọc dưới xương bả vai
Nổi: bất kể lớn nhỏ mọc dưới xương bả vai đều có tướng giàu có , con người làm việc gì cũng có kế hoạch nhất định. Tướng này còn là người cẩn thận,rành rẽ và có ý chí mạnh mẽ, lớn mật. Mưu sự lo lắng bất kể chuyện lớn nhỏ cũng không bỏ sót. Đàn bà như vậy là vượng gia đình
Chìm : không rõ ràng hoặc có nét ban lộn xộn ( ban là nốt ruồi mọc lấm tấm li ti mờ mờ ) là tướng thiếu sót kế hoạch mưu sinh . Lại cũng là tướng thiếu tín nhiệm về mọi khuynh hướng, vô sở định
3: Nốt ruồi mọc tại hai bên mông , kể cả hai bên dù chìm hay nổi
Nốt ruồi bất kể loại nào mà mọc ở hai bên mông đều là có năng lực, nhưng lại chẳng có nhất định một khuynh hướng nào, người nhớn nhác, biếng lười. Dễ dàng chôn vùi cái tài hoa , làm nhụt cùn cả tư chất của mình. Gặp sao hay vậy, thấy động thì động, thấy tĩnh thì tĩnh. Mất tư chất thành ra con người không thật
4: Nốt ruồi mọc tại bộ đùi, cả đùi trên và đùi dưới, kể từ dưới mông tới bắp chuối
Kể cả chìm hay nổi : Là người lắm mưu gian kế hiểm , thường làm ra việc có trước không sau. Đều là tướng tham sắc đẹp, nói một đàng làm một nẻo, khó biết rõ tính tình
5: nốt ruồi mọc tại cùi tay( cùi chỏ)
Nổi : trên cùi chỏ bất kể ở tay nào đều là người thích đi đây đi đó. Có đầu óc kinh doanh, không thích ngồi tại nhà. Con người không quản ngại mưa nắng để mưu sinh
Chìm : nếu có nổi nét ban hoặc điểm lờ mờ là người khinh phù, nông nổi, và khuyết điểm về mặt xử sự, không nhất định ý chí. Mỗi việc làm đều thiếu nhẫn nại
6: nốt ruồi mọc tại bộ vị của lưng
Nổi: tại bên phải hay bên trái của eo lưng, Nơi sau mạng mỡ đều là sướng tốt. Các công việc giao phó đều được thi hành sốt sắng, hết lòng làm cho bằng được . Còn là người luôn biết hạn chế cái dục tâm không vượt quá lễ nghĩa. Người có nốt ruồi này là người thật thà đầy đủ tín nghĩa. Làm bất cứ việc gì cũng có chuẩn bị, bước chân đặt xuống vững vàng trên mặt đất.
Chìm : là người dễ bất mãn, thường đối lập với các việc được giao phó. Coi việc gì cũng tầm thường , không suy xét, nếu eo lưng có mọc lấm tấm nét ban hay nét điểm
7: nốt ruồi mọc tại xương sống ngay giữa, hoặc hai bên tại chu vi nơi hai buồng phổi phía sau lưng
Nổi: người đàn bà nếu có nốt ruồi mọc nổi rõ ràng tại phía sau lưng khoảng chu vi hai buồng phổi đều là nét chỉ về bệnh hoạn , về hô hấp. Tuy rằng yếu tim hoặc khó thở , hô hấp yếu kém, nhưng cũng không quan hệ lắm vì có thể chữa, lại là tướng cách sống lâu.
Chìm : như nốt ban lộn xộn chẳng rõ ràng hoặc giống như cái bớt lang ben( xích điển hoặc bạch điển) là tướng ưa đái rắt đái són, thu vén như thần giữ của, ỉa són là kẻ keo kiệt. Là người sinh ra đã có tính chậm chạp lừ đừ, ăn uống kham khổ. Tóm lại chỉ chú ý đến sự sống riêng cho mình.
8: nốt ruồi mọc tại phía bộ dưới xương sống , ngay giữa hoặc hai bên trái phải
Nổi : rõ ràng tại lưng phía bao tử và ruột là tướng mắc phải bệnh, nhưng không nghiêm trọng vẫn mạnh như thường , tuy là có bị bao tử và ruột đôi khi quấy rối
Chìm : nốt ruồi mọc chìm hoặc bừa bãi như nổi ban đen đỏ hay như bớt lang ben đều là tướng rất quan hệ tới bao tử và ruột gan, có thể phát bệnh trong nội tạng. Đàn bà gặp phải điểm này thì rất buồn phiền, bệnh tình thường lay lắt, biến chứng nọ tới chứng kia, tuy nhiên chẳng phải là số yểu.
Tết Việt Sưu tầm
XEM NÚT RUỒI SANG HÈN

Nốt ruồi là những chấm có màu sắc đen, nâu, xanh hay đỏ hồng (nốt ruồi son), nổi trên toàn thân người, còn không nổi mà bằng phẳng có những màu đen xám, xanh vàng, to gấp nhiều lần nốt ruồi gọi là bớt.



Theo khoa học phân tích :
- Nốt ruồi màu nâu, đen là do những tế bào có sắc tố tập trung lớp ngoài da tạo nên.
- Nốt ruồi xanh do những tế bào sắc tố dưới lớp chân lông tạo thành.
- Nốt ruồi đỏ hồng do những vi huyết quản phình lên mà có, là những chấm nhỏ màu đỏ, thường xuất hiện nhiều ở vuùng ngực, trên da mặt.
Chúng ta có thể tẩy dễ dàng những loại nốt ruồi màu nâu, đen vì ở ngoài da. Còn màu xanh hay đỏ, nếu tẩy sẽ gây ra những vết thẹo nhỏ.
Nhiều người vì mê tín mà đem tẩy những nốt ruồi to xuât hiện trên khuôn mặt, nhưng không hiểu tính chất của từng loại nốt ruồi đâm làm tổn thương đến chính bản thân. Trong tướng pháp nói rằng :
- Con người sinh ra những nốt ruồi như núi sinh ra cây cỏ, đất nổi đồi gò. Núi đẹp thì cây đẹp, đất xấu thì gò đồi xấu xí. Nên người có tố chất đẹp thì sẽ sinh ra những nốt ruồi đẹp đẻ, duyên dáng, còn có tố chất xấu thì nốt ruồi biểu hiện tính chất xấu của nó.
Cho nên những cái xấu cần phải ẩn nơi kín đáo, không đê lộ và đôi khi trở thành nốt ruồi ẩn tướng, mọi người khó có thể suy đoán ra tính tình, cốt cách. Còn những nốt ruồi son mà ẩn thuộc quý tướng. Nốt ruồi đen mà lộ quá nhiều là điềm hung, ẩn nơi kín đáo là kiết. Mọc trên mặt nhiều là hại bất cập lợi; nốt ruồi đen thì phải thật đen tránh màu nâu hay xám tro, còn nốt ruồi son phải đỏ như chu sa mới tốt.
Đen pha đỏ là nâu, chủ về người thích tranh cãi, biện luận; pha màu trắng thành màu xám tro, chủ về tai nạn, bệnh tật; pha màu vàng ra xanh đục, chủ về đảng trí.
Sách “Thần tướng toàn biên” khi nói về nốt ruồi :
- Mọc ở đầu và mặt : mọc ngay giữa trán là chủ phú quý, gần thiên đình là cực quý. Trên trán có 7 nốt ruồi đen chủ đại phú, đại quý. Mọc ngay Thiên trung thì hại cha, ngay Ấn đường là hại mẹ, ở Tư không thì hại cả cha lẫn mẹ.
- Mọc hai bên vành tai chủ về trí tuệ, thông minh, trong tai là chủ sống thọ, nếu bên tai trái chủ về tiền của.
- Mọc ở khoé mắt làm tướng lục lâm thảo khấu, trên con mắt mọc nhiều là khốn khổ, dưới con mắt là có lộc bất ngờ, trong lông mày chủ về công danh, phú quý.
- Mọc ở Sơn căn chủ về nghiệp binh đao “sinh nghề tử nghiệp”; mọc bên mũi đau khổ đẫm lệ, trên sống mũi suốt đời truân chuyên, trì trệ; ở chuẩn đầu mũi đề phòng chết vì súng đạn, gươm đao.
- Mọc ở Nhơn trung dễ cưới vợ lấy chồng giàu sang, bên mép miệng khó giữ được của cải, mất địa vị. Trên môi chủ về lộc ăn, dưới môi là phá của. Trên lưỡi là hay loạn ngôn…
Trong tướng pháp cho rằng, nốt ruồi mọc trên thân thể con người được chia làm ba phần :
Một ở đầu và mặt, hai ở tay chân và ba ở hai phần trên dưới hạ bộ.
Về phần đầu và mặt lại chia ra những vùng nhỏ phức tạp, như cùng với tóc, nốt ruồi mọc trong tóc là ẩn, chủ về giàu sang phú phú, trường thọ, càng lên đỉnh đâu càng quý tướng. Trên trán có “thất tinh” chủ về đại phú, đại quý…
Đây là phần quan trọng, chủ yếu trong cách xem nốt ruôi, còn tay chân không quan trọng, chỉ nên thêm phần trên dưới hạ bô, tức từ rún (rốn) trở xuông bẹn là cần xem.



Sau đây là những nốt ruôi mọc trên thân thể (hình 1)
:
- Toàn thân mỗi người thường hiện ra những nốt ruồi nhỏ, trong đó biểu hiện nốt ruồi son là tốt, còn đen tùy theo điểm mọc mới biết cát hung. Nốt ruồi ẩn là tốt, lộ ra là bình thường. Nốt ruồi càng to càng thể hiện tính cách trong cuộc sông; nốt ruồi càng rõ ràng là sự khẳng định, còn mờ nhạt là không chắc chắn trong dự đoán. Thông thường nốt ruồi chỉ mọc thêm chứ ít khi lặn, nếu phá đi chưa phải đã giải được hạn.
37 loại nốt ruồi được giải thích sau đây chỉ đại diện cho hàng trăm nốt ruồi mọc trên thân thể.
Hình 1 bao gồm những nốt ruồi chủ yếu, nếu nằm lệch hay sai vị trí chừng 5 ly, hoặc đối nhau mà không có số chú giải được xem có cùng một tên :
- Số 1 : Nốt ruồi có tên Trung tinh đình (trán bên phải), có quyền thế, tài lộc trên đường công danh sự nghiệp, sống lâu, gặp tai ương cũng vượt qua.
- Số 2 : Tả trung đình (trán bên trái), sống không sung sướng, thường dang dở về tình yêu và trong hạnh phúc gia đình gặp bế tắc.
- Số 3 : Hoạt sào (trên mí mắt bên trái), là nốt ruồi báo cho biết tâm lý thường hay đa cảm, đa sầu. Nhưng đường tình cảm thường bộc lộ ra mặt.
- Số 4 : Trung Thiên (ngay giữa trán), người chịu sửa chữa, phục thiện sau khi gây ra lỗi lầm.
- Số 5 : Dõng La (trên mí mắt bên phải), thường bi lụy trước những hoàn cảnh bi ai của người khác, và cũng thường tự tủi thân một mình.
- Số 6 : Tâm Hảo (dưới mắt bên trái), chịu đau khổ một mình, không muốn tâm sự cho ai biết.
- Số 7 : La Thiên (dưới mép miệng trái), người có duyên ăn nói, nhưng lại kín đáo trong bộc lộ tình cảm.
- Số 8 : Nguyệt Lão (trên vai trái), rất long đong lận đận vê tình duyên, gia đạo. Nhưng sợi dây tơ hồng đã buột đành chấp nhận khổ đau.
- Số 9 : Hoa Sơn (gò má trái), có số chết bất đắc kỳ tử, tính tình bí hiểm không bộc lộ cho người khác biết.
- Số 10 : Tuyệt Luân (bên mép trái), có đường sát phu thê, tâm tính lại nhẹ dạ tin người.
- Số 11 : Tả Phận (tay trái cận nách), thường trở thành “trai cô gái quả” sớm, nên đường tình duyên gặp trắc trở cho đến chết.
- Số 12 : Trung Phận (gần cổ tay trái), có nhiều tham vọng, thường “đứng núi này trông núi nọ”, tính tình thích đua đòi, và thích hưởng thụ.
- Số 13 : Hạ Phận (trên mu bàn tay trái), có tính bạc tình, bạc nghĩa, sống lãng mạn, nhưng làm ra của cải vật chất cũng nhiều.
- Số 14 : Trung Sơn (bên ngực sát vú trái), đẻ con nhiều nhưng vẫn sầu đau về đường gia đạo.
- Số 15 : Đỉnh Sơn (trên ngực trái), thay chồng đổi vợ dễ như thay áo.
- Số 16 : Hoa Tý (bên hông trái), con người chịu luồn cúi nịnh hót để đạt mục đích (theo dạng Hàn Tín), nhưng trong tình cảm lại ít bộc lộ cho đối tượng biết.
- Số 17 : Hiền Mẫu (năm ở vòng eo trái), tính tình hiền lành, chung thủy trong đời sống vợ chồng.
- Số 18 : Trung Vĩ (ngay rún) có tính bảo thủ, hay đố kỵ người hơn mình, cuộc sống gian nan cực khổ.
- Số 19 : Hạ Hôn (trên bẹn trái), hay ghen tuông, lãng mạn, có đời sống tình dục mạnh mẻ.
- Số 20 : Hoan Du (dưới bẹn trái) người can đảm, thích khẩu chiến, hay nói lý lẽ.
- Số 21 : Đãng Dục (ngay bộ phận sinh dục), người này thường vui say hưởng thụ thú xác thịt. Nốt ruồi son nằm trong da quy đầu lại sinh con quý tử.
- Số 22 : Thiều Manh (nơi đầu gối trái), hay gặp tai nạn, có người bị thành tật.
- Số 23 và 25 : Hạ Giới (trên cổ chân trái và chân phải), thích đi xa, phiêu lưu mạo hiểm.
- Số 24 : Lầu Xanh (trên mu bàn chân trái), tâm hồn trác táng, buông thả, cuối đời thân thể bệ rạc.
- Số 26 : Hoàn Dục (nơi đầu gối phải), thường không may mắn trên đường công danh, sự nghiệp.
- Số 27 : Vĩ Trung (dưới bẹn bên phải), thường hay đau ốm, tình cảm trở nên khô khan.
- Số 28 : Hoại phu thê (ngay ức), có số đưa vợ hay đưa chồng vào đường lầm lỗi.
- Số 29 : Ngữu Vĩ (bên hông phải), phụ nữ sinh đẻ gặp khó khăn, đàn ông gặp hiếm muộn.
- Số 30 : Trung Hòa (bên ngực gần vú phải), người có nốt ruồi này chật vật mới đủ sống, “bôn ba không qua thời nốt ruồi này.
- Số 31 : Xuất Thể (trên mu bàn tay phải), thường lo sợ viễn vông, nên có lúc như người mất định hướng.
- Số 32 : Hạ Phận (dưới khủy tay phải), hay gắt gỏng, tính tình bất nhất.
- Số 33 : Trung Phận (trên khủy tay phải), tình cảm vợ chồng như tạm bợ sống nhờ vào nhau, cho nên gia đình không có hạnh phúc.
- Số 34 : Hữu Phận (trên vai bên phải), người đa tình, tính tính lã lơi cợt nhã với người khác phái.
- Số 35 : Bạc Hào (bên mép miệng phải), luôn nghĩ đến tiền và danh phận hơn tình cảm.
- Số 36 : Thiên Căn (gò má phải), người hiên hâu nhưng không may măn trong cuôc sông.
- Số 37 : Hậu Vĩ (dưới mắt bên phải), tâm sự đa đoan, thường phải khóc thầm.
Như đã nói 37 nốt ruồi trên đây chưa đại diện đủ tính chất của mọi dự báo, về các điềm bí ẩn trên thân thể, như chỉ trên khuôn mặt đã có ít nhất trên 40 nốt ruồi khác nhau xuất hiện.



Hình 2 cho thấy trên khuôn mặt một người đàn ông thường hiện ra khoảng 41 nốt ruồi tại những nơi sau:

1- Hại cha mẹ, 2- Thích làm quan, 3- Làm quan to, 4- Chết vì tai nạn, 5- Không hợp nghề võ, 6- Số mất của, 7- Cuộc sống đầy phiền não, 8- Đi sông biển hãy coi chừng, 9- Mọi sự hanh thông, 10- Chuyện làm ăn hay gặp thất bại.
11- Quý tướng,12- Giàu có, 13 – Có địa vị̣, 14- Không nên đi sông biển, 15- Không tốt , 16 – Tán tài, 17- Sát thê, 18- Ít con, 19- Hay tủi thân, 20- Mất cha.
21- Khổ vì vợ, 22- Mê cờ bạc nên tự hại mình, 23- Điềm con cái mất trước cha, 24- Tuyệt tự, 25- Ít con cái, 26- Xảo quyệt, 27- Thường gặp tai nạn, 28- Khi chết xa quê hương, 29- Không nên nuôi thú vật, 30- Ách giữa đàng mang vào cổ.
31- Gặp tai nạn từ sông nước, 32- Có của hoạnh tài, 33- Thông minh, lanh lẹ, 34- Thường rượu chè say sưa, 35 Gặp chuyện tốt đẹp, 36- Người hiền lành, 37- Số làm quan to (nếu ẩn dưới cằm), 38 – 39 – 40 và 41 đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời).



Hình 3 là khuôn mặt một phụ nữ, có 42 nốt ruồi được diễn giải như sau:

1- Số làm mệnh phụ, 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ, 3- Hại cha mẹ, 4- Không người phục dịch, 5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít, 6- Hại người thân, 7, 15, 19, 27.37-Hại chồng, 8- Chết xa nhà, 9- Bị chồng phụ tình bỏ rơi, 10- Sanh khó.
11- Có tài lộc, 12- Chồng thường xa nhà, 13, 17- Vượng phu ích tử, 14- Số có “thiên la địa võng” giăng coi chừng tù tội, 16- Tay làm hàm nhai, 18- Được nhờ con, 20- Sống thọ.
21- Bị cướp giật nhiều lần, 22- Gặp nhiều việc tốt, 23- Tính lăn loàn, 24- Sanh ít con, 25- Mới sinh ra thường hay bệnh, 26- Mọi việc thất bại,28- Số sát phu, tình duyên lận đận, 29- Hiếu thảo với cha mẹ, hay giúp đỡ anh chị em, 30- Biết nhường nhịn chồng con.
31- Có tư tưởng tự tử, 32- Hay ganh tỵ với kẻ khác, 33, 41- Đề phòng tai nạn đường sông nước, 34- Có số sinh đôi, sinh ba, 35- Có hư thai, 36- Tai tiếng thị phi, 38- Đày đọa đầy tớ vì ghen tuông, 39- Gặp tai nạn tại nhà, 40- Hay bệnh hoạn, 42- Sát Phu và 43- Khôn vặt.
Địa điểm các nốt ruồi mọc còn rất nhiều nơi trên thân thể, các sách cổ tướng học có ghi :
- Lưu Bang (nhà tiền Hán) có đến 72 nốt ruồi đen mọc nơi đùi trái, nên từ kẻ thất học trở thành Hoàng đế nước Trung Hoa sau thời kỳ Tần Thủy Hoàng.
- Tướng An Lộc Sơn thời nhà Đường, dưới lòng bàn chân đều có nốt ruồi đen. Trở thành tướng tài nhưng cũng lụy vì tình mà chết dưới chân Dương Quý Phi.
- Võ Tắc Thiên hậu Chu, người phụ nữ đầu tiên của nước Trung Hoa, nắm giang sơn xã tắc trong nhiều năm dài là nhờ có 7 nốt ruồi son mọc bên sườn trái (có sách nói bên vú trái).
Có một số nốt ruồi mọc nhưng trong sách tướng pháp ít không nói đến, tuy vậy các nhà tướng số vẫn đưa ra những lời giải thích :
Nốt ruồi mọc ở Cao Quảng số hại cha mẹ; ở Phụ giác, Kiếp môn, Hổ giác chủ về chết trận, chết vì gươm đao, tên bay đạn lạc; ở Biên địa, Xích dương, Ngư vĩ chủ về chết đường chết chợ; ở Sơn lâm, Thanh lộ đi đường bị súc vật làm tổn hại thân thể; ở Thái dương chủ về số có chồng hay vợ chung thủy, giàu sang; ở Phu tòa, Thuê tòa chồng hay vợ chết sớm; ở Trưởng nam, trung nam và thứ nam cha mẹ khắc con trưởng, con thứ; ở Kim quỹ gặp tán gia bại sản; ở Thượng mộ mất chức quyền; ở Học đường là người thất học; ở Mạng môn chủ về hỏa tai đề phòng cháy nổ v.v… 

 ST & tổng hợp 
Xem tướng nốt ruồi phần trên chỉ có giá trị tham khảo giải trí thôi nhé
Nếu ban có nốt ruồi xấu chớ vội buồn.Nhớ rằng vận mạng con người còn phụ thuộc nhiều yếu tố
Luôn nhớ câu ĐỨC NĂNG THẮNG SỐ

Có ngày tốt hay xấu không?

đăng 20:48, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:58, 16 thg 9, 2014 ]

Viết về phong tục cổ truyền mà cố tình lảng tránh vấn đề này, ắt không thoả mãn yêu cầu của số đông bạn đọc, vì lễ cưới, lễ tang, xây nhà dựng cửa, khai trương, xuất hành... còn nhiều ngươi, nhiều nơi chú trọng ngày lành. Đó là một thực tế. Ngặt vì có một số người bài bác hẳn, cho là gieo rắc mê tín dị đoan; một số khác lại quá mê tín, nhất là việc lớn việc nhỏ, việc gì cũng chọn ngày, từ việc mua con lợn, làm cái chuồng gà, cắt tóc cho con, đi khám bệnh... mọi điều may rủi đều đổ lỗi cho việc không chọn ngày, chọn giờ. Một số đông khác tuy bản thân không tin nhưng chiều ý số đông, làm ngơ để cho vợ con đi tìm thầy lễ, thầy cúng định ngày giờ xét thấy không ảnh hưởng gì nhiều, hơn nữa, để tránh tình trạng sau này lỡ sẩy ra sự gì không lành lại đổ lỗi cho mình "Báng". Thế tất một năm, năm mười năm, đối với một người đã đành, đối với cả nhà, cả chi họ làm sao hoàn toàn không gặp sự rủi ro!. ngày tốt, ngày xấu về khí hậu thời tiết thì dự báo của cơ quan khí tượng là đáng tin cậy nhất. Khoa học đã dự báo được hàng trăm năm những hiện tượng thiên nhiên như nhật thực, nguyệt thực, sao chổi, sao băng... chính xác đến từng giờ phút. Nhưng tác động của tự nhiên sẽ tạo nên hậu quả xấu đối với từng người, từng việc, từng vùng ra sao, đó còn là điều bí ẩn. thời xưa, các bậc trí giả tranh cãi nhiều vẫn chưa ngã ngũ nên ai tin cứ tin, ai không tin thì tuỳ "Linh tại ngã, bất linh tại ngã" (cho rằng thiêng cũng đã tự mình ra, cho rằng không thiêng, cũng tự mình ra), "Vô sư vô sách, quỉ thần bất trách" (không biết vì không có thầy, không có sách, quỷ thần cũng không trách).

 

Thực tế, có ngày mọi việc mọi điều đều thành công, nhiều điều may mắn tự nhiên đưa tới; có ngày vất vả sớm chiều mà chẳng được việc gì, còn gặp tai nạn bất ngờ. Phép duy vật biện chứng giải thích đó là qui luật tất nhiên và ngẫu nhiên. Trong tất nhiên có yếu tố ngẫu nhiên, trong ngẫu nhiên cũng có yêú tố tất nhiên. Lý luận thì như vậy nhưng có bạn đọc cũng muốn biết cụ thể trong tháng này, ngày nào tốt, ngày nào xấu, ngày nào tốt cho việc làm nhà, cưới vợ, tang lễ phải chánh giờ nào...Đa số bà con ta vẫn nghĩ "có thờ có thiêng, có kiêng có lành", nhất là khi điều khiêng đó không ảnh hưởng gì mâý tới công việc cũng như kinh tế...

 

Thời xưa, mặc dầu có người tin, có người không tin, toà Khâm thiên giám ban hành "Hiệp kỷ lịch", mà số người biết chữ Hán khá nhiều nên phần đông các gia đình cứ dựa vào đó mà tự chọn ngày giờ. Thời nay, rải rác ở các làng xã, còn sót lại một vài người còn biết chữ Hán nhưng sách vở cũ hầu như không còn, các gia đình muốn xem ngày giờ để định liệu những công việc lớn đành mất công tốn của tìm thầy. Khốn nỗi, mỗi thầy phán một cách, chẳng biết tin ai. Đã có trường hợp, bốn ông bà thông gia vì việc chọn ngày tốt xấu, tuổi hợp tuổi xung, tranh cãi nhau phải chia tay để lại mối hận tình. Gần đây trên thị trường xuất hiện cuốn sách viết về cách xem ngày tính giờ. Cũng có tác giả có kiến thức, có tư liệu, viết rất thận trọng, nhưng ngược lại có người viết rất cẩu thả, dựa theo thị hiều thương trường, vô căn cứ với động cơ kiếm tiền bất chính. Có cuốn sách tốt xấu, thực hư lẫn lộn, không có tên nhà xuất bản, không có tên tác giả, không ghi xuất xứ của tư liệu...Cùng một ngày, cuốn này, ghi nên xuất hành, cưới hỏi, cuốn khác ghi kỵ xuất hành, cưới hỏi, làm người xem rất hoang mang. "Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay", biết tin vào đâu? Biết tìm ai mà hỏi?

 

Để đáp ứng nhu cầu của một số bạn đọc, chúng tôi xin trích dẫn một số tư liệu khoa học và toàn văn bài "Xem ngày kén giờ" của học giả Phan kế Bính đăng trong cuốn "Việt Nam phong tục"xuất bản năm 1915, tái bản năm 1990 và chúng tôi xin có phần chủ giải (cũng bằng những câu hỏi). Nhưng trước khi xem nên nhắc lại các bạn: "Khi gia đình có việc hệ trọng, cần nhiều người tham dự thì càng thận trọng càng hay, nhưng chớ quá câu nệ nhiều khi nhỡ việc. Mỗi người một thuyết, mỗi thầy một sách, rối rắm quá, có khi cả tháng không chọn được ngày tốt. Xem như trong cuốn "Ngọc hạp kỷ yếu" không có một ngày nào hoàn toàn tốt, hoặc hoàn toàn xấu đối với mọi người, mọi việc, mọi địa phương.

 

Có những bạn đọc hỏi: Chúng ta đã từng phê phán và sẽ tiếp tục phê phán mọi loại thầy bói, mê tín dị đoan, bịp bợm. Nhưng gần đây lại thấy nhiều người bảo: Khoa học có thể tính toán để biết trước ngày tốt, ngày xấu, thực hư ra sao? Thầy bói là người hành nghề mê tín, biết nắm tâm lý. "Bắt mạch" đối tượng (qua nét mặt, lời nói, chi tiết trình bày và những câu thăm dò...). Nhưng bài viết này không nói về họ mà chỉ điểm qua những điều khoa học dự tính để biết trước ngày lành, tháng tốt... của mỗi người. Nhịp sinh học - đặc điểm của sự sống: Nghiên cứu mọi cơ thể sống đều thấy hoạt động của chúng không phải lúc nào cũng giống lúc nào mà có khi mạnh khi yếu, khi nhanh khi chậm... Những thay đổi đó nhiều khi xảy ra rất đều đặn và liên tiếp thành chu kỳ, còn gọi là nhịp sinh học: Có nhịp ngàyđêm, nhịp tháng (liên quan đến âm lịch) nhịp mùa xuân, hạ, thu, đông... Các nhịp sinh học có tính di truyền. Pháp hiện ra các nhịp sinh học người ta nhận thấy các quá trình sinh lý trong cơ thể có thể biến đổi theo thời gian. Sự biến cố đó có tính chất chu kỳ và tuần hoàn (lặp đi lặp lại khá đều đặn).

 

Nghiên cứu về sự chết và tỷ lệ chết của con người, thấy có nhiều biến đổi tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây chết. Thí dụ: Vào khoảng 3-4 giờ sáng áp suất máu thấp nhất, não được cung cấp lượng máu ít nhất nên người bệnh hay bị chết nhất. Các cơn động kinh thường có giờ. Bệnh nhân hen cũng thườg lên cơn hen về đêm vào khoảng 2-4 giờ sáng (trùng với thời gian bài tiết cóc- ti-cô-ít ra nước tiểu xuống tới mức thấp nhất). Cơn hen về đêm nặng hơn cơn hen ban ngày. Những biến đổi có tính chất chu kỳ hàng năm thì có nguy cơ chết về đau tim cao nhất là vào tháng giêng đối với một số nước ở bán cầu phía Bắc. Cao điểm hàng năm của các vụ tự tử ở bang Min-ne-so-ta cũng như ở Pháp là vào tháng 6. Hai nhà khoa học An-đơ-lô-ơ và Mét đã phân tích 3620 trường hợp tai nạn lao động và thấy làm ca đêm ít tai nạn hơn làm ca sáng và chiều.

 

Ngày vận hạn của mỗi người: Trên cơ sở tính toán ảnh hưởng của các yết tố vũ trụ lên trái đất và bằng phương pháp tâm sinh lý học thực nghiệm, người ta đã rút ra kết luận là từ khi ra đời, cuộc sống của mỗi người diễn ra phù hợp với ba chu kỳ riêng biệt: Chu kỳ thể lực: 23 ngày, chu kỳ tình cảm 28 ngày, chu kỳ chí tuệ 33 ngày. Mỗi chu kỳ gồm hai bán chu kỳ dương và âm. Bán chu kỳ dương (1/2 số ngày của đầu chu kỳ) được đặc trưng bằng sự tăng cường khả năng lao động. Còn bán chu kỳ âm (1/2 số ngày cuối chu kỳ)thì các hiện tượng đều ngược lại. Cả ba chu kỳ trên đều chuyển tiếp từ bán chu kỳ dương sang bán chu kỳ âm. Ngày trùng với điểm chuyển tiếp này là ngày xấu nhất của mỗi chu kỳ. Thực tế đã chứng minh: Đối với chu kỳ tình cảm, vô cớ. Đối với chu kỳ trí tuệ, đó là ngày đãng trí, khả năng tư duy kém. Đặc biệt đối với chu kỳ thể lực, đó là ngày thường sảy ra tai nạn lao động. Đối với hai chu kỳ, số ngày chuyển tiếp trùng nhau chỉ xảy ra một lần trong một năm. Ngày trùng hợp đó của ba chu kỳ là ngày xấu nhất, có thể coi là ngày "Vận hạn" của mỗi người. Nếu biết ngày, tháng, năm sinh của mỗi người, nhờ máy tính điện tử có thể dễ dàng xác định được các chu kỳ, điểm chuyển tiếp và sự trung hợp điểm chuyển tiếp giữa các chu kỳ.

 

Công ty giao thông của Nhật Bản Omi Reilvei đã áp dụng thành tựu vào bảo vệ an toàn giao thông. Họ đã xác định các chu kỳ, các điểm chuyển tiếp giữa các chu kỳ của từng người lái và báo cho lái xe biết trước những "ngày xấu" để họ phòng tránh. Nhờ đó số tai nạn giao thông ở Nhật Bản đã giảm đi rất nhiều, đặc biệt vào đầu năm áp dụng (969-1970) số tai nạn giao thông đã giảm hản 50%. Theo Cup-ria-nô-vích (Liên Xô cũ) thì giả thuyết về nhịp tháng của các quá trình sinh học xác định ba trạng thái của cơ thể, không chỉ áp dụng ở Nhật Bản mà còn được áp dụng ở nhiều nước Tây Âu vào công tác an toàn, giao thông nói riêng, an toàn lao động nói chung. Các vấn đề trên đây không phải là "thầy bói nói mò" mà dựa vào một dữ kiện thực tế nhất định. Nó cũng phù hợp với nhận thức về mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố địa vật lý vũ trụ với các quá trình hoạt động chức năng của cơ thể.

 

Nguồn - Trích báo "Hà nội mới chủ nhật" số 73


Phương pháp coi ngày tốt xấu

đăng 20:40, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 08:02, 16 thg 9, 2014 ]

Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá...

Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt xấu xưa nhất là trong Sử Ký của Tư Mã Thiên, bài “Nhật giả liệt truyện”. Trong đó miêu tả Hán Vũ Đế đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho Hán Vũ Đế. Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự quyết định chọn phương pháp Ngũ hành để tìm ngày tốt cho mình.

Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá. Bài viết này là một cố gắng của các thành viên nghiên cứu thuộc Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương soạn, tập hợp những tư liệu còn lưu truyền trong dân gian về các quy ước ngày tốt xấu và phương pháp chọn ngày trên cơ sở những tư liệu sưu tầm được.

Phương pháp này là:
Tập hợp càng nhiều càng tốt những tư liệu qui ước chọn ngày tốt xấu còn lưu truyền. So sánh đối chiếu với Vạn Niên Lịch. Loại bỏ tất cả những ngày được coi là xấu trong tất cả các tư liệu sưu tầm được. Sau đó chọn ngày tốt nhất trong những ngày còn lại.

Ưu điểm của phương pháp này là:
Do chưa tìm hiểu được nguyên lý và thực tại nào làm nên tính qui ước về ngày xấu tốt với con người, cho nên việc loại trừ tất cả những ngày xấu mà sách xưa để lại.

Nhược điểm của phương pháp này là:
Có khả năng có những tư liệu đã thất truyền, hoặc sưu tầm chưa đầy đủ sẽ để lọt những ngày xấu mà các tư liệu sưu tầm được không nhắc đến. Đôi khi chính những ngày xấu trong những tư liệu chưa sưu tầm được, lại rất quan trọng.

Bởi vậy, chúng tôi chân thành mong các nhà nghiên cứu và những ai còn có những tư liệu liên quan đến ngày tốt xấu, hãy trao đổi với chúng tôi để việc nghiên cứu liên quan ngày càng hoàn tất, phục vụ cho cuộc sống con người.
Dưới đây là những tư liệu liên quan đến ngày tốt xấu mà chúng tôi đã sưu tầm được để quí vị tham khảo.

Loại bỏ những ngày xấu trong tháng

Tránh những ngày Dương công kỵ nhật:
(Những ngày xấu nhất trong năm)
Ngày 13 tháng giêng
Ngày 11 tháng Hai
Ngày 9 tháng Ba
Ngày 7 tháng Tư
Ngày 5 tháng Năm
Ngày 3 tháng Sáu
Ngày 8 , 29 tháng Bảy
Ngày 27 tháng Tám
Ngày 25 tháng Chín
Ngày 23 tháng Mười
Ngày 21 tháng Mười một
Ngày 19 tháng chạp .

Tránh những ngày Tam nương sát:
Trong tháng là các ngày:
Mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, 27.

Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới.
Tuổi:  Thân – Tý – Thìn (Thuỷ Cục) tam tai ở năm Dần – Mão – Thìn (Mộc hành).

Tuổi:  Dần – Ngọ - Tuất (Hoả cục) tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành)

Tuổi:  Tỵ - Dậu - Sửu (Kim cục)  tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành)

Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) tam tai ở năm Tỵ – Ngọ - Mùi (Hoả hành)

Lưu ý:
* Tuổi nam giới nào gặp (tam tai) không những cất nhà không tốt mà lấy vợ cũng xấu.
* Giới nữ lấy chồng và làm nhà (Trường hợp độc thân) không kỵ tam tai.

Tránh ngày sát chủ
(Đại kỵ cất nhà – Cưới gả và an táng)

Ngày sát chủ trong tháng:
Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 4:  Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 11:  Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 5, 6, 8, 10,12:  Sát chủ ở ngày Thìn
Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

Ngày sát chủ ( Kỵ xây cất, cưới gả)
Tháng 1:
Sát chủ ở ngày Tỵ
Tháng 2:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 4:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 5:
Sát chủ ở ngày Thân
Tháng 6:
Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 7:
Sát chủ ở ngày Hợi
Tháng 8:
Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 9:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 10:
Sát chủ ở ngày Dậu
Tháng 11:
Sát chủ ở ngày Dần
Tháng 12:
Sát chủ ở ngày Thìn

Bốn mùa đều có ngày sát chủ
Mùa Xuân:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Mùa Hạ:
Sát chủ ở ngày Tý
Mùa Thu:
Sát chủ ở ngày Dậu
Mùa Đông:
Sát chủ ở ngày Mão.

Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ
Tháng 1,5,9:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 8,10:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 3,7,11:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 4, 6,12:
Sát chủ ở ngày Dậu

Giờ Sát chủ trong tháng
Tháng 1, 7:
Sát chủ ở giờ Dần
Tháng 2, 8:
Sát chủ ở giờ Tỵ
Tháng 3, 9:
Sát chủ ở giờ Thân
Tháng 4,10:
Sát chủ ở giờ Thìn
Tháng 5, 11:
Sát chủ ở giờ Dậu
Tháng 6, 12:
Sát chủ ở giờ Mão.

Tránh ngày Thọ tử
(Trăm sự đều kỵ )
Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

Giờ Thọ tử trong ngày
( trăm sự đều kỵ)
* Ngày Tý:
Thọ tử ở tại giờ Sửu (1 - 3 giờ sáng)
* Ngày Sửu:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Dần:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 -  13 giờ sáng)
* Ngày Mão:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Thìn:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tỵ:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Ngọ:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Mùi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Thân:
Thọ tử ở tại giờ Mão ( 5 -  7 giờ sáng)
* Ngày Dậu:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9  – 11 giờ trưa)
* Ngày Tuất:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Hợi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa).

Chú ý:
Những giờ Thọ tử ghi nhận trong bảng trên không mang tính qui luật. Mong quí vị quan tâm, nhận xét và cho ý kiến.

Ngày Vãng vong
(Trăm sự đều kỵ, chánh kỵ xuất hành)
Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu

Ngày Nguyệt kỵ
(Trăm sự đều kỵ)
Trong một năm có 12 tháng có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả

"Mồng năm, mười bốn, hai ba
Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì"

Lưu ý:
Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo quy luật sau:
* Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
* Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
* Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

Bài ca kỵ ngày “không phòng”
( Kị các ngày cưới gả, làm nhà )
Xuân Long,Xà Thử kị không phòng
Hạ Khuyển Trư Dương bị tử vong
Thu Mão Hổ Mã phùng bất tử
Đông Thân Dậu Sửu kết hôn hung

Nghĩa là
Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

Bài ca kỵ ngày “hoang vu tứ quý”
(Kị cất nhà, hôn thú )
Mùa Xuân kị ngày thân
Mùa Hạ kị ngày Dần
Mùa Thu kị ngày Thìn
Mùa Đông kị ngày Tị

Tránh ngày “Thập ác đại bại” trong các tháng của các năm sau:
( ky cưới gả, xât cất và vô lộc)
Đây là những ngày không nên làm những việc liên quan đến lợi lộc như khai trương, ký hợp đồng, đi giao dịch, mua chứng khoán, gửi tiền ngân hàng vv.
Ngày này coi theo hàng can của mỗi năm theo bảng lập thành như sau:

* Năm Giáp Kỷ
Tháng 3 ngày Mậu Tuất
Tháng 7 ngày Quý Hợi
Tháng 10 ngày Bính Thân
Tháng 11 ngày Đinh Hợi

* Năm Ất Canh
Tháng 4 ngày Nhâm Thân
Tháng 9 ngày Ất Tị

* Năm Bính Tân
Tháng 3 ngày Tân Tị
Tháng 9 ngày Canh Thìn
Tháng 10 ngày Giáp Thìn

* Năm Mậu Quý
Tháng 6 ngày Kỷ Sửu

* Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập Ác đại bại.

Tránh 6 sao Bại tinh
Về cưới gả, xây cất nên tránh vì đã gọi là sao Bại tinh tất nhiên là không tốt
Những ngày có sao Bại tinh này là:
Sao Giác, Sao Cang, Sao Khuê, Sao Lâu, Sao Đẩu và Sao Ngưu.

Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
( Kỵ cưới gả, xây cất )
Tháng Giêng, 5, 7 Thiên tại địa họa ở ngày Tý
Tháng 2,6,10 Thiên tại địa họa ở ngày Mão
Tháng 3,7,11 Thiên tại địa họa ở ngày Ngọ
Tháng 4,8,12 Thiên tại địa họa ở ngày Dậu

Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá
Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:
Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng
Phòng Thê chủ: Kỵ với bản thân
Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ
Phòng Nhạc thân: Kỵ với cha mẹ vợ
Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân
Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhân”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại

Bảng lập thành tháng xuất giá
* Gái tuổi Tỵ - Ngọ
Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.
Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11
Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.

* Gái tuổi Sửu - Mùi
Đại lợi ở tháng 5 -11. Tiểu lợi ở tháng 4 -10
Phu chủ ở tháng 1 – 7. Thê chủ ở tháng 6- 12
Công cô ở tháng 3 – 9. Nhạc thân ở tháng 2- 8

* Gái tuổi Dần – Thân
Đại lợi ở tháng 2 – 8. Tiểu lợi ở tháng 3 - 9
Phu chủ ở tháng 6 – 12. Thê chủ ở tháng 1 - 7
Công cô ở tháng 4 -10. Nhạc thân ở tháng 5-11

* Gái tuổi Mão – Dậu
Đại lợi ở tháng 1 – 7. Tiểu lợi ở tháng 6 -12
Phu chủ ở tháng 3 – 9. Thê chủ ở tháng 2 – 8
Công cô ở tháng 5 -11. Nhạc thânở tháng 4-10

* Gái tuổi Thìn – Tuất
Đại lợi ở tháng 4 – 10. Tiểu lợi ở tháng 5 -11
Phu chủ ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 – 9
Công cô ở tháng 6 -12. Nhạc thân ở tháng 1-7.

* Gái tuổi Tỵ - Hợi
Đại lợi ở tháng 3 – 9. Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.
Phu chủ ở tháng 5 –  11. Thê chủ ở tháng 4 – 10.
Công cô ở tháng 1 - 7. Nhạc thânở tháng 6 - 12

Phương pháp tính tuổi Kim Lâu
(Phổ biến trong dân gian)

Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính tuổi xây nhà. Nhưng dưới đây là phương pháp phổ biến trong dân gian và được thẩm định trên thực tế trong xã hội Đông phương. Tuy nhiên, chúngv ta đặt giả thiết rằng phương pháp này đúng thì cũng chỉ là một yếu tố cần, nhưng không phải duy nhất quyết định sự tốt xấu khi xây cất. Còn nhiều yếu tố khác theo phương pháp của phong thuỷ cần tìm hiểu và áp dụng.
Hai phương pháp tính tuổi cất nhà dưới gọi là Kim Lâu và Hoang ốc. Khi cất nhà ứng dụng hai phương pháp này. Nếu cả hai đều rơi vào cung tốt thì năm đó cất nhà được.

Tính hạn Kim Lâu
Trong cách tính này căn cứ theo bảng như sau:


 

Cách tính như sau:
Bắt đầu từ cung Cấn (Đây chính là cung của Địa Cầu đã được chứng minh trong cuốn "Tìm về cội nguồn Kinh Dịch")  tính là 10 tuổi. Kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ..
Thí dụ:
11 ở Chấn, 12 ở Khôn, 13 ở Ly, 14 ở Tốn, 15 ở Đoài; 16 ở Càn, 17 ở Khảm, 18 ở Cấn, 19 ở Chấn . Nhưng đến 20 tuổi lại bắt đầu từ cung Chấn và 21 ở Khôn......Tương tự như vậy đến 30 và 40. Nếu tuổi nào đếm rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim Lâu.
Các loại Kim Lâu gồm có:
* Kim Lâu thân - Hại bản mệnh.
* Kim Lâu thê - Hại vợ.
* Kim Lâu tử - Hại con.
* Kim Lâu lục súc - Hại điền sản.


Tính hạn Hoang Ốc
Trong cách tính này ta có bảng sau:

Cách tính như sau:
Bắt đầu từ cung Nhất kiết tính là 10 tuổi. kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ. Tương tự như trên. Năm nào rơi vào các cung màu đỏ là: Nhất kiết, Nhị Nghị, Tứ Tấn tài thì tốt. Rơi vào các cung màu xanh là: Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử, Lục Hoang ốc là xấu.
Ứng dụng cả hai phương pháp này, nếu các năm tốt của cách này trùng với năm tốt của cách kia là xây nhà được.
Thí dụ 1:
Hỏi: Năm 43 tuổi cất nhà được không?
Ở bảng Kim Lâu ta bắt đầu từ cung Ly 40 , Đếm thuận 41 cung Tốn, 42 cung Đoài, 43 vào Kim Lâu Lục súc. Xây nhà tổn hại gia súc, người ở trong nhà, nhân viên dưới quyền.... Mặc dù năm 43 ở bảng Hoang Ốc thì rơi vào Nhất kiết thì cũng không xây được.
Thí dụ 2:
Hỏi: Năm 44 tuổi xây nhà được không?
Ở bảng Kim Lâu 44 tuổi rơi vào cung Khảm - không phạm Kim Lâu.
Ở bảng Hoang Ốc rơi vào Nhị Nghi . Tốt.
Như vậy 44 tuổi xây nhà được.
Lưu ý:
- Tính tuổi theo Kim Lâu và Hoang Ốc chỉ dùng để xây nhà. Không phải tuổi lấy vợ lấy chồng. Hiện nay có nhiều thầy dùng tuổi Kim Lâu và Hoang ốc để đoán tuổi lấy vợ lấy chồng là sai.
- Trong phương pháp tính Kim Lâu ở trên có một phương pháp khác hơn là: Đến 50 tuổi thì họ tính vào cung giữa (Trung cung) và sau đó 51 tại cung Tốn....60 cũng tại Tốn.....Tuy nhiên, thực tế chứng nghiệm nhiều lần thấy không chính xác. Nhưng cũng trình bày để tiếp tục nghiên cứu và trắc nghiệm.

Ngày xung.

* Ngày xung năm:
Năm Tị tránh ngày Hợi.
Trong năm Tị, xung Thái Tuế của năm đóng cung Hợi.
Ngày đó khí của ngày xung đột khí của năm.
Có thể dỡ phá bỏ nhà cũ, dọn dẹp vườn tược, v.v...

* Ngày xung tháng:
Tháng Dần tránh ngày Tuất.
Thái Tuế của tháng đóng cung Tuất. Ngày đó khí của ngày xung đột khí của tháng.
Ngày xung của tháng có tác dụng mạnh hơn ngày xung năm. Tránh những việc có tính trường cửu như thành hôn, lập nghiệp, khánh thành, nhập gia.

* Giờ xung ngày:
Mỗi ngày có một giờ xung. Khí của giờ xung đột khí của ngày. Như tránh giờ Mùi xung ngày Sửu.

* Ngày Tam sát của Năm hạn:
Gồm Kiếp sát, Tai sát và Niên sát
- Ngày Kiếp sát là những ngày Tứ xung trong Bát tự.
Vào những ngày Kiếp sát dễ bị cướp, trộm, bị mất tiền, giấy tờ. Tránh đi lại, rút tiền, chuyển ngân.
- Ngày Tai sát là những ngày Đào hoa trong Bát Tự, Tử vi.
Vào những ngày này dễ gặp tai nạn, bệnh tật... nhất là tai vạ Đào hoa, trăng gió.
- Ngày Niên sát là những ngày thuộc Tứ mộ.
Trong Bát tự, các nhật thần này tượng trưng cho cô đơn, lẻ loi, bất động. Vì thế tránh bắt đầu các công việc lớn vào những ngày Niên sát.

Các năm
Thân – Tí – Thìn thuộc Thủy cục:
Kỵ các ngày Tị, Ngọ, Mùi (Tượng Mùa Hè)
Hợi – Mão – Mùi thuộc Mộc Cục:
Kỵ các ngày Thân, Dậu, Tuất (Tượng Mùa Thu)
Dần – Ngọ - Tuất thuộc Hỏa cục:
Kỵ các ngày Hợi, Tí, Sửu (Tượng Mùa Đông)
Tị - Dậu – Sửu thuộc Kim cục:
Kỵ các ngày Dần, Mão, Thìn (Tượng Mùa Xuân)

1) Ngày Kiếp sát:
2) Ngày Tai sát
3) Ngày Niên sát (Còn gọi là ngày Tuế sát).

Năm Tí
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Sửu
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Dần
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu

Năm Mão
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Năm Thìn
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Tị
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Ngọ
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu


Năm Mùi
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Năm Thân
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Dậu
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Tuất
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu

Năm Hợi
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

Ngày Tam sát của tháng
Cách tính như cho năm nhưng dựa trên chi của tháng hạn hành.
Nói chung, không làm các việc cần thành công trong thời hạn ngắn vào các ngày Tam sát tháng như thi cử, xin việc... Không đáng e ngại khi bắt buộc phải dùng vào các việc có tính chất dài hạn như tiến hành công trình, lập gia thất vì ngày kỵ này chỉ có tác dụng trong tháng đó.

Ngày Tứ Li
Những ngày này khí vận suy kiệt, không nên dùng vào việc gì:
* Bốn ngày Tứ Ly (Những ngày khí vận suy kiệt) là trước một ngày những tiết Xuân phân - Hạ chí - Thu phân - Đông chí
* Theo Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 3 ngày 20
Tháng 6 ngày 20
Tháng 9 ngày 22
Tháng 12 ngày 21

Ngày Tứ Tuyệt
Bốn ngày Tứ tuyệt (ngày tận cùng mỗi mùa) là trước một ngày những tiết Lập Xuân -Lập Hạ - Lập Thu - Lập Đông. Dùng việc gì cũng không lợi.
* Theo Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 2 ngày 3
Tháng 5 ngày 5
Tháng 8 ngày 8
Tháng 11 ngày 7

Ngày xung tuổi
Tránh các ngày có Chi xung với Chi tuổi, nhất là có cả Can xung Can.

Chọn giờ
Tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung.
* Những sao tốt cho giờ:
Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh
* Những sao xấu cần tránh trong giờ:
Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Câu Trần, Nhật Hình

Nguyên tắc chọn ngày
Ngày giờ chọn phải căn cứ vào Tứ Trụ của người trong cuộc và sự việc cần làm để tìm một yếu tố cần thiết khắc phục và bổ sung các điểm cường nhược. Đây là việc làm tốn kém thì giờ hàng tháng. Khi cưới xin tránh Cô thần (hại chồng) và Quả tú (haị vợ)

Tuổi Cô thần Quả tú
Tuổi Dần – Mão – Thìn : Tránh ngày giờ Tị Sửu
Tuổi Tị - Ngọ - Mùi : Tranh ngày giờ Thân Thìn
Tuổi Thân – Dậu – Tuất: Tránh ngày giờ Hợi Mùi
Tuổi Hợi – Tí – Sửu: Tránh ngày giờ Dần Tuất

- Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú.
Thành hôn thì sao tốt nhất là sao Thiên Hỉ, bố trí theo tháng như sau:
Tháng Giêng – Ngày Tuất
Tháng Hai  – Ngày Hợi
Tháng Ba  - Ngày Tí
Tháng Tư -  Ngày Sửu
Tháng Năm – Ngày Dần
Tháng Sáu – Ngày Mão
Tháng Bảy – Ngày Thìn
Tháng Tám – Ngày Tị
Tháng Chín – Ngày Ngọ
Tháng Mười – Ngày Mùi
Tháng Một – Ngày Thân
Tháng Chạp – ngày Dậu

Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.

Chữa bệnh:
Nên tìm Trực thích hợp như Trực Thành, nếu phải cắt bỏ nên dùng Trực Trừ. Tránh trực Nguy, trực Bế. Thường Trực Bế hay chứa sao Bệnh Phù.
Sao Bệnh phù nằm ngay trước cung Niên hạn, như Năm Tí, Bệnh phù cư Hợi.
- Chữa bệnh cũng nên dùng sao Thiên Y lưu theo tháng sinh: Sinh Tháng Dần Thiên Y ở ngày Sửu; Tháng Mão Thiên Y ở Dần, Tháng Thìn Thiên Y ở Mão vv. Ngoài ra hàng tháng Thiên Y đóng ở ngày Trực Thành.

Ký hợp đồng kinh doanh:
Nên chọn các ngày Trực thích hợp, đồng thời ngày đó nên nhị hợp với tuổi của mình, tuổi Thìn nên chọn một ngày Dậu có trực Thành chẳng hạn.
Để có hỗ trợ nên dùng ngày giờ có sao Quý Nhân (Dương Quý nhân, Âm Quý nhân).
Sao Quý nhân phụ thuộc Can ngày sinh như sau:

Can ngày sinh Quý Nhân
Dương Mộc, Thổ, Kim - Giáp, Mậu Canh: Các ngày Sửu - Mùi
Âm Mộc, Thổ - Ất, Ky: Các ngày Tí - Thân
Dương Hỏa, Âm Hỏa – Bình Đinh: Các ngày  Hợi - Dậu
Dương Thủy, Âm Thủy - Nhấm Quý:  Các ngày Tí - Tị
Âm Kim - Tân:  Các ngày Ngọ - Dần

Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân
Khi chọn ngày cho các việc khác cũng căn cứ tương tự như vậy.

Chọn ngày theo Thập nhị Trực
Ngày Trực theo tháng Tiết khí. Thí dụ tháng Hai là tháng Mão vậy ngày Mão tháng Hai là ngày Trực Kiến. Ngày Trực trong mỗi tháng có ý nghĩa khác nhau (xem Đổng Công tuyển trạch)

Lưu ý:
Để tránh, không quá mất thì giờ khi chọn ngày cần tham khảo lịch trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (để tránh thần sát) và loại bỏ các ngày xấu (kể cả các ngày xung khắc với năm, ngày sinh) có thể chỉ cần căn cứ vào thập nhị Trực và có thể bỏ qua Nhị thập bát tú để chọn ngày tốt hơn cả là đủ yên tâm. Người cẩn thận có thể xem thêm kinh Kim phù để bổ sung thông tin.
(Kinh Kim Phù có in trong một cuốn sách của tác giả Lê Văn Sửu)
Khi chọn giờ, tối ưu là chọn được một giờ tốt đồng thời Tam hợp với Tháng và Ngày cũng như năm và ngày sinh. Ít nhất cũng phải tránh giờ có Chi xung Chi ngày, nhất là tránh Thiên khắc địa xung.

Ngày không vong - Giờ không vong
Ngày Không vong căn cứ lý thuyết của hệ Can Chi.
Tuần Giáp Tí: Không vong tại Tuất, Hợi
Tuần Giáp Tuất: Không vong tại Thân, Dậu
Tuần Giáp Thân: Không vong tại Ngọ, Mùi
Tuần Giáp Ngọ: TKhông vong tại hìn, Tị
Tuần Giáp Thìn: Không vong tại Mão, Dần
Tuần Giáp Dần: Không vong tại Tí, Sửu
Những công việc hệ trọng không nên làm vào ngày giờ Không vong.

Ngoài ra, ta có thể chọn ngày theo lá số Tử vi của đương sự, nếu thấy rằng lá số nghiệm tương đối đúng có thể dùng làm căn cứ để xét nhật hạn.
Người giỏi môn Tứ trụ có thể căn cứ vào ngày sinh của đương sự để chọn ngày thích hợp với từng công việc nhất định.

Những điều cần lưu ý:
Trong Phong Thủy, cách chọn các ngày khởi công, ngày thượng lương, ngày đặt bếp, ngày đào giếng v.v... có quy định riêng phụ thuộc nhiều vào phương vị. Các ngày kiêng kị cũng liên quan đến phương vị.
Nói chung nếu chúng ta cứ căn cứ một cách máy móc vào việc chọn ngày tốt xấu như trên thì mọi việc quả là rất phức tạp. Thực tế chứng nghiêm khi đã loại bỏ tất cả các ngày xấu nêu trên trong tháng thì ngày không xấu còn lại chỉ còn được vài ngày.
Trong dân gian còn lưu truyền một nguyên tắc sau đây:

Nếu không biết ngày đó tốt xấu ra sao thì cứ mùng 9 - 19 - 29 mà làm.

Các phương pháp tính khác

Dưới đây là những phương pháp tính Kim Lâu khác, chúng tôi cũng đưa lên để quí vị quan tâm tham khảo. Nhưng cách tính Kim Lâu này trên thực tế thấy ít được dùng và chúng tôi cũng chưa có điều kiện chứng nghiêm. Chỉ mang tính tham khảo.

Các cách tính tuổi vướng Kim Lâu
________________________________________

Theo sơ đồ:

8 9 1
7 5 2
6 4 3

thì cứ tính đến 4 góc có số 1, 3, 6, 8 thì bị kim lâu.

Thí dụ: Bắt đầu từ 10 tuổi nằm ở vị trí số 1 trên sơ đồ, bị kim lâu ở tuổi 11, nằm ở vị trí số 2 trên sơ đồ, không bị kim lâu.
Tuổi 12,nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu
Tuổi 13,nằm ở vị trí số 4 ko bị
Tuổi 14,nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 15,nằm ở vị trí số 5 ko bị
Tuổi 16,nằm ở vị trí số 7 ko bị
Tuổi 17,nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 18,nằm ở vị trí số 9 ko bị
Tuổi 19,nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 20 nằm ở vị trí số 2 ko bị
Tuổi 21 nằm ở vị trí số 3 bị
Tuổi 23 nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 26 nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 28 nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 30 nằm ở vị trí số 3 bị
Tuổi 32 nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 34 nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 35 nằm ở vị trí số 5 ko bị
Tuổi 37 nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 39 nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu.

Lưu ý:
* Tính vòng ngoài từ ..1 đến ..9, nhưng khi gặp ..5 thì vào Trung cung (vị trí số 5 trên sơ đồ).
tuổi 21,23,26,28 bị kim lâu vì rơi vào các vị trí số 3, 6, 8, 1 trên sơ đồ. Còn tuổi 31, 33, 36, 38, không bị vì ko rơi vào 4 vị trí 1, 3, 6, 8 trên sơ đồ vẫn lấy chồng được ở các tuổi 31, 33, 36, 38...riêng đàn ông muốn làm nhà phải tính thêm "Hoang ốc".

* Trong quyển Dịch Học Tạp Dụng của ông Trần Mạnh Linh thì các tuổi bị Kim lâu là: 12,14, 17, 19, 21, 23, 26, 28, 30, 32, 34, 37, 39, 41, 43, 46, 48, 50, 52, 54, 57, 59, 61, 63, 66, 68, 70, 72, 74, 77, 79, 81, 83, 86, 88, 90, 92, 94, 97, 99.

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương

ST

Cách chọn ngày cưới...!

đăng 20:32, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:58, 16 thg 9, 2014 ]

Chọn ngày cưới là chỉ việc chọn Ngày, Tháng, Năm với ý nghĩa may mắn, có lợi không có hại, là truyền thống lâu đời của dân tộc ta. "Tránh voi chẳng xấu mặt nào", "Có kiêng có lành" là câu nói rất quen thuộc của chúng ta.


Đây là phương pháp rất phức tạp và đặc biệt, và cũng là việc cần chuẩn bị đầu tiên cho lễ cưới.

Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,... để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.


Điều bạn cần chú ý là: (1) Bạn phải chọn ngày sớm để còn đặt nhà hàng và các dịch vụ khác, nếu không sẽ có thể không chọn được nhà hàng ưng ý. Thông thường cần đặt trước 2-3 tháng, có người còn đặt trước tận 6-7 tháng. (2) Mỗi người dựa theo cách thức riêng của mình mà có cách chọn ngày riêng, vì thế có trường hợp người này bảo là ngày tốt, người kia bảo là ngày xấu. Lúc này bạn nên làm thế nào? Tốt nhất là hãy trang bị cho mình những kiến thức chung thường gặp sau:
 


Ngày xưa, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường nhờ người thầy xem tuổi của đôi trẻ để lương duyên của chúng khỏi bị "nửa đường gẫy gánh" hay tránh cho chúng khỏi bị cảnh phu thê "ly biệt" khi phạm "cô phòng quả tú". Ngày nay, quan niệm về hôn nhân đã thay đổi. Nam nữ "phải lòng" thương yêu nhau thì việc cưới gả tiếp theo là lẽ thường tình. Cho dù ông bà cha mẹ biết trước sự đổ vỡ cũng không thể nào ngăn cản được! Thôi thì cứ xem như đôi trẻ có duyên 'tiền định' cho lòng mình thanh thản. Còn chúng có "nợ" lâu dài với nhau hay không là còn tùy "duyên phận".
Ngày tốt mà các nhà Thuật số luôn chọn các ngày để cưới gả: Ngày Bất tương [sao Bất tương](Bất là không, tương là tương hợp. Nghĩa ở đây là không bị Âm tương, không bị Dương tương, không bị Cụ tương và bất tương là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng):
  • Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.
  • Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.
  • Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.
  • Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

Ngày có nhiều cát tinh như: Thiên Hỷ, Thiên Đức + Nguyệt Đức, Tam Hiệp, Ngũ hiệp, Lục hiệp. Ngày trực Bình, trực Định, trực Thành, trực Thâu.

Ngày kiêng kỵ nên tránh các ngày dưới đây:
  • Ngày Tam nương, Sát chủ dương và Nguyệt kỵ.
  • Ngày có hung tinh như: Trùng phục, Thiên hình, Thiên tặc, Địa tặc, Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt hỏa, Nguyệt yểm, Vãng vong, Sát thê.
  • Ngày kỵ tuổi (Thiên khắc, Địa xung). Ngày trực Kiến, trực Phá, trực Nguy.
Ngày Hoàng đạo: Thông thường là chọn ngày nhưng không có nghĩa là không quan tâm đến cát hung của tháng hay năm, mà cần phải có lựa chọn tổng hợp. Ngày Hoàng đạo chính là ngày có 6 vị thần là Thanh long, Thiên đức, Ngọc đường, Tư mệnh, Minh đường, Kim quý.


Để chọn đúng ngày: Chọn ngày là văn hoá truyền thống của chúng ta (nguồn gốc tất nhiên từ Trung Quốc), nhưng cho đến nay có rất nhiều phương pháp, các loại sách xuất bản thì càng nhiều. Nhất là hiện nay đang phổ biến loại "Hoàng lịch", "Lịch vạn sự". Nhiều người cho rằng, làm việc gì chỉ cần xem mấy cuốn sách này là được; hoặc cho rằng ngày nào là Hoàng đạo thì làm gì cũng được. Như vậy là hoàn toàn sai, như "Hoàng lịch" chú là có thể "động thổ" mà việc thực hiện là sửa nhà thì hoàn toàn sai! Thứ nhất, nội dung trong sách có hạn, thiếu sót nhiều nội dung, vì thế mà chỉ thích hợp với một số việc chứ không phải việc nào cũng làm được; thứ hai, việc cần làm lại không chọn đúng ngày tốt (như ví dụ trên); thứ ba, chọn ngày là theo từng việc, chọn ngày là để làm việc gì cho ai. Nếu chỉ chú là "xuất giá", mà người cầm tinh khác nhau tất nhiên là phải khác nhau, làm sao lạm dụng được. Vì vậy, những chuyện nhỏ không quan trọng có thể tra sách lịch; chuyện lớn đời người thì cần tìm người giỏi xem ngày, tránh những chuyện không đáng có xảy ra!

Cách chọn ngày: Dựa vào những ngày thích hợp, rồi cân nhắc đến ngày tháng năm sinh để chọn ngày thích hợp.


Ngày thích hợp: Thiên đức, Nguyệt đức, Nguyệt ân, Tam hợp, Thiên hỷ, Lục hợp,...

Ngày kỵ: Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt kỵ, Thiên hình, Ly sàng, Cô quả,...

Cấm kỵ trong ngày cưới còn có rất nhiều, thể hiện thái độ thận trọng của mọi người với chuyện lớn đời người. Xét về năm kết hôn, không nên tổ chức lễ cưới vào năm không có lập xuân, năm 2004 có hai lập xuân, còn gọi là "song xuân", rất tốt cho kết hôn.

Ngoài ra còn kỵ phụ nữ goá hoặc người tứ nhãn (bốn mắt, chỉ phụ nữ mang thai) vào phòng tân hôn; kỵ cho người khác ngồi trên giường tân hôn.

Đối tượng cấm kỵ rất nhiều, cấm kỵ là một hiện tượng văn hoá dân gian đáng để nghiên cứu, cấm kỵ có tác dụng điều tiết và kiểm soát nhất định với hành vi con người, và cũng thể hiện rõ kinh nghiệm sống. Vì thế chọn ngày phải dựa trên cơ sở lịch pháp, đồng thời tính đến cấm kỵ của từng vùng nhất định.Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,... để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.


Bảng cung phi Nam - Nừ và Xem Tuổi Cưới Vợ Gả Chồng

đăng 16:59, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 07:55, 16 thg 9, 2014 ]


Cung Phi Bát Trạch là cung Chánh dùng để coi về việc tạo tác và hôn nhơn vân vân ... nếu không biết về Cung Phi Bát Trạch này thì không coi về phương hướng nhà cửa, mồ mả hay coi về hôn nhơn cưới gã gì được, nên nó rất quan trọng. 

Cung Phi khác với Cung Sanh, Cung Sanh nó không chạy, hễ cùng một tuổi với nhau thì đàn ông cung gì là đàn bà cung đó, nghĩa là dầu đàn ông hay đàn bà, hễ là cùng một tuổi thì đồng một cung như nhau.

Cung Phi trái lại, cùng là một tuổi mà đàn ông cung khác đàn bà cung khác, nên gọi nó là Phi. Phi là chạy, chạy khác đi không giống nhau.








HÔN NHƠN, TU TẠO KIẾT HUNG BIỂU

- Sanh Khí:lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhơn khẩu được thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. 

- Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.

- Diên niên (Phước đức): Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, có 4 đứa con, cưới gã sớm; vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. 

- Phục vì (Quy hồn): Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).

- Tuyệt mạng: Phương hướng nhà, Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

- Ngũ Quỷ (Giao chiến): Nhà cửa phạm nhằm cung Ngũ quỷ, bị những chuyện: Tôi tớ bỏ trốn, bị mất trộm 5 lần, lại còn bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.

- Lục sát (Du hồn): Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cải vả, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Họa hại (Tuyệt thế): Phương hướng nhà cửa, cưới gã vân vân ... phạm vào thì bị: quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.


Phương hướng Quẻ 

Bắc Khảm 
Tây Bắc Càn 
Tây Đoài 
Tây Nam Khôn 
Nam Ly 
Đông Nam Tốn 
Đông Chấn 
Đông Bắc Cấn

---o0o---


Xem Tuổi Cưới Vợ Gả Chồng
Ngọc Hạp Chánh Tông

BẢNG SO ĐÔI TUỔI VỢ CHỒNG THUỘC CUNG, MẠNG
(Gọi là Bát San)

Chồng cung Càn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Càn lấy vợ cung Càn    : đựơc Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Cấn    : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Khôn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ Đoài    : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Khảm    : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Chấn    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Tốn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Ly    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khảm    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Chấn    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Tốn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Ly    : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Càn    : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn    : bị Ngũ quỷ (thật xấu)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khôn    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Đoài    : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Cấn    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Càn    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khôn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Đoài    : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khảm    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Chấn    : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Tốn    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Ly    : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Chấn    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khảm    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Ly    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Càn    : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Cấn    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khôn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Tốn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Đoài    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Tốn    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khảm    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Chấn    : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Ly    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Càn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Cấn    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khôn    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Đoài    : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Ly lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Ly lấy vợ cung Ly    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Khảm    : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Chấn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Tốn    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Càn    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Cấn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Khôn    : bị Lúc sát (thật xấu)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Đoài    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khôn    : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Càn    : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Cấn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Đoài    : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Chấn    : bị Hoạ hại (thật xấu)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khảm    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Tốn    : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Ly    : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Đoài lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Đoài    : được Phục vị (tốt vừa)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Càn    : được Phước đức (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Cấn    : được Duyên niên (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khôn    : được Sanh khí (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Chấn    : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khảm    : bị Họa hại (thật xấu)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Tốn    : bị Lục sát (thật xấu)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Ly    : bị Ngũ quỉ (thật xấu)



Tháng đại lợi
(gái xuất giá về nhà chồng)

TUỔI GÁI XUẤT GIÁ    THÁNG ĐẠI LỢI    PHÒNG MAI NHƠN TIỂU LỢI    PHÒNG ÔNG – CÔ    PHÒNG NỮ PHỤ MẪU    PHÒNG PHU CHỦ    PHÒNG NỮ THÂN
Tý, Ngọ    6 – 12    1 – 7    2 – 8    3 – 9    4 – 10    5- 11
Sửu, Mùi    5 – 11    4 – 10    3 – 9    2 – 8    1 – 7    6 - 12
Dần, Thân    2 – 8    3 – 9     4 – 10    5 – 11    6 – 12    1 – 7
Mẹo, Dậu    1 – 7    6 – 12    5 – 11    4 – 10    3 – 9    2 – 8
Thìn, Tuất    4 – 10    5 – 11    6 – 12    1 – 7    2 – 8    3 – 9
Tỵ, Hợi    3 – 9    2 – 8    1 – 7    6 – 12    5 – 11    4 – 10

Phàm dùng Tháng Đại Lợi thì đặng tròn tốt. Như muốn dùng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ mẫu” mà không có cha mẹ bên gái thì được.

“Phòng phu chủ” là kỵ chánh người trai
“Phòng nữ thân” là kỵ chánh người gái
“Phòng ông - cô” là kỵ cha mẹ bên chồng
“Phòng nữ phụ mẫu” là kỵ cha mẹ bên gái
Năm hung niên
Trai không nên cưới vợ, Gái không nên lấy chồng

TUỔI CON TRAI    NĂM HUNG NIÊN    TUỔI CON GÁI    NĂM HUNG NIÊN
Tý    Mùi    Tý    Mẹo
Sửu    Thân    Sửu    Dần
Dần    Dậu    Dần    Sửu
Mẹo    Tuất    Mẹo    Tý
Thìn    Hợi    Thìn    Hợi
Tỵ    Tý    Tỵ    Tuất
Ngọ    Sửu    Ngọ    Dậu
Mùi    Dần    Mùi    Thân
Thân    Mẹo    Thân    Mùi
Dậu    Thìn    Dậu    Ngọ
Tuất    Tỵ    Tuất    Tỵ
Hợi    Ngọ    Hợi    Thìn

Phàm trai hay gái mà gặp năm hung niên, thì không nên thành hôn vì năm ấy rất khắc kỵ.
Qúi vị xem Bảng lập thành sẵn trên đây thật đúng chẳng sai.
Thiên Can Và Địa Chi từng tháng:
Năm nào cũng:
Tháng Giêng là tháng Dần
Tháng Hai là tháng Mẹo
Tháng Ba là tháng Thìn
Tháng Tư là tháng Tỵ
Tháng Năm là tháng Ngọ
Tháng Sáu là tháng Mùi
Tháng Bảy là tháng Thân
Tháng Tám là tháng Dậu
Tháng Chín là tháng Tuất
Tháng Mười là tháng Hợi
Tháng Mười Một là tháng Tý
Tháng Chạp là tháng Sửu

Những tháng nhuần thì 15 ngày trên thuộc về Địa Chi của tháng trước, còn 15 ngày dưới thuộc về Địa Chi của tháng sau.
Còn Thiên Can thì cứ 5 năm là đủ 60 tháng (không kể tháng nhuần) lại bắt đầu trở lại.
Lục Hại (lấy nhau không hạp)
Tuổi Tý kỵ tuổi Mùi
Tuổi Dần kỵ tuổi Tỵ
Tuổi Thân kỵ tuổi Hợi
Tuổi Sửu kỵ tuổi Ngọ
Tuổi Mẹo kỵ tuổi Thìn
Tuổi Dậu kỵ tuổi Tuất
Tứ Tuyệt (lấy nhau không hạp)
Tuổi Tý kỵ tuổi Tỵ
Tuổi Dậu kỵ tuổi Dần
Tuổi Ngọ kỵ tuổi Hợi
Tuổi Mẹo kỵ tuổi Thân
Bào Thai (những tháng sanh của trai kỵ tháng sanh của gái. Lấy nhau không hạp)
Trai sanh tháng Giêng, tháng Bảy, kỵ gái sanh tháng Tư, tháng Mười
Trai sanh tháng Hai, tháng Tám, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Mười Một
Trai sanh tháng Ba, tháng Chín, kỵ gái sanh tháng Sáu, tháng Chạp
Trai sanh tháng Tư, tháng Mười, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Mười
Trai sanh tháng Năm, tháng Mười Một, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Tám
Trai sanh tháng Sáu, tháng Chạp, kỵ gái sanh tháng Ba, tháng Chín.
Mười Thiên Can kỵ và hạp, lấy nhau tốt hay xấu
Bảng lập thành dưới đây chỉ trai có chữ gì thì nên lấy vợ có chữ gì, hay là không nên lấy vợ có chữ gì.

TUỔI TRAI CÓ CHỮ    NÊN LẤY VỢ CÓ CHỮ    KHÔNG NÊN LẤY VỢ CÓ CHỮ
Giáp    Kỷ    Canh
Ất    Canh    Tân
Bính    Tân    Nhâm
Đinh    Nhâm    Quý
Mậu    Quý    Giáp
Kỷ    Giáp    Ất
Canh    Ất    Bính
Tân    Bính    Đinh
Nhâm    Đinh    Mậu
Quý    Mậu    Kỷ
Phép xem tuổi cưới gả khắc hay hạp
(chọn sẵn Thiên Can tuổi trai so xuống tuổi gái)
Khi xem tuổi thì phải lựa Thiên Can của tuổi trai coi xuống 12 Địa Chi của tuổi gái, như hợp thì đặng hòa thuận suốt đời và sanh con cũng mạnh khỏe, thông mình hay là ít bịnh tật:
10 Thiên Can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Dưới đây tôi lựa sẵn những tuổi trai có chữ gì, cưới tuổi gái trong 12 chi nào, tốt hay xấu, khắc hay hợp.
Và tôi có lựa sẵn năm Dương Lịch, đối chiếu với năm Âm Lịch, tôi cũng có lựa sẵn những năm, những tuổi đang hiện tại và những tuổi về tương lai sau này và cũng có cả năm Dương Lịch và Ấm Lịch đối chiếu.
Trai (Thiên Can) lấy vợ (Địa Chi) tốt hay xấu
Trai có chữ Giáp lấy 12 tuổi như dưới đây:
Giáp lấy vợ Tý: có con cái đều đặng danh dự và quyền thế, nhưng không có âm đức về sau
Giáp lấy vợ Sửu, Dần: có con không đặng nhờ vì con không đặng hiếu hạnh
Giáp lấy vợ Mẹo: vợ chồng không an toàn, hoặc có hư thai
Giáp lấy vợ Thìn: có con cháu không toàn vẹn
Giáp lấy vợ Tỵ: cuộc tình chồng nghĩa vợ dỡ dang, chẳng đặng bền lâu
Giáp lấy vợ Ngọ, Mùi: có con khó nuôi đến lớn
Giáp lấy vợ Thân: con cháu thi đỗ được nhiều khoa, nhưng rồi cũng không bền
Giáp lấy vợ Dậu, Tuất: cửa nhà vẻ vang, con cái thi đỗ thành công, con quý, rể hiền
Giáp lấy vợ Hợi: con cháu đặng thi đỗ, nhưng trước vinh sau nhục, trước giàu sau nghèo

Trai có chữ Ất lấy 12 tuổi như dưới đây:
Ất lấy vợ Tý: con cái đặng thi đỗ, nhưng phải chịu gian nan thưở nhỏ, sung sướng về tuổi già
Ất lấy vợ Sửu, Dần: sanh con cháu thi đỗ nhiều, nhưng cũng phải trước giàu sau nghèo
Ất lấy vợ Mẹo: nếu không có con thì mới đặng an toàn
Ất lấy vợ Thìn, Tỵ: sanh con sang trọng, đặng công thành danh toại
Ất lấy vợ Ngọ: vợ chồng được song toàn đại lợi, nhưng sau cũng sanh buồn phiền
Ất lấy vợ Mùi: được giàu sang vinh hiển, sanh con cháu thi đỗ đặng nhiều khoa
Ất lấy vợ Thân: có thi đỗ nhưng sau cũng không lợi
Ất lấy vợ Dậu: vợ chồng khó đặng toàn vẹn, từ 30 tuổi trở lên mới biết sự hay dở
Ất lấy vợ Tuất, Hợi: vợ chồng trước nghèo sau giàu

Trai có chữ Bính lấy 12 tuổi như dưới đây:
Bính lấy vợ Tý: người vợ sanh sản khó, nhưng nuôi được thì được danh thơm, trước sau cũng được giàu sang đại lợi. Nếu được vợ lẽ thì người vợ lẽ ấy sẽ sanh con trai.
Bính lấy vợ Sửu: vợ chồng làm ăn khó nhọc, sau sẽ có lợi, sanh con trai thi đỗ, nhưng con phải có tật bịnh mới có thể nuôi đặng đến lớn
Bính lấy vợ Dần: vợ chồng khi lìa khi hiệp, rồi sau cũng đặng sum vầy, sanh con trai thi đỗ vì đặng chữ “Phùng Xuân” ứng.
Bính lấy vợ Mẹo, Thìn: làm ăn lúc thạnh lúc suy, nhiều con chẳng thành đạt, dầu có lúc phong lưu cũng vô ích
Bính lấy vợ Tỵ: đặng phú quý vinh hoa, sung sướng đến trọn đời, con cháu cũng đặng hiển đạt
Bính lấy vợ Ngọ, Mùi: vợ chồng đặng giàu sang đại lợi, từ 40 tuổi trở lên sẽ có tiểu tật, con đặng thi đỗ
Bính lấy vợ Thân: vợ chồng làm ăn trước phải chịu gian nan, sau sẽ phú túc, tích nhiều thành đa, cần kiệm sẽ khá
Bính lấy vợ Dậu: vợ chồng đặng song toàn, trước nghèo sau giàu, con cái ít.
Bính lấy vợ Tuất, Hợi: có con khó nuôi, vợ chồng trước hiệp sau lìa

Trai có chữ Đinh lấy 12 tuổi như dưới đây:
Đinh lấy vợ Tý, Sửu: vợ chồng rất gian truân, chẳng đặng yên ổn, con cái cũng khó nuôi, hoặc nghèo nàn
Đinh lấy vợ Dần: trước lành sau dỡ, khó được bén duyên tơ tóc
Đinh lấy vợ Mẹo: cuộc tình duyên vui vầy và hạnh phúc, có con cháu đông
Đinh lấy vợ Thìn: có hai đứa con đặng thi đỗ, quan tước hiểng vang, nếu có vợ lẽ cũng đặng giàu sang
Đinh lấy vợ Tỵ: trước sau cũng đều đặng sang giàu, con cái đặng thi đỗ thành danh và đại lợi
Đinh lấy vợ Ngọ, Mùi: sanh con gái đầu lòng thì không đặng lợi, cửa nhà ắt bị hao tổn, phải nuôi con nuôi thì nuôi con ruột mới dễ được, hay là lấy vợ lẽ mới đặng toàn hảo thuỷ chung
Dinh lấy vợ Thân, Dậu: được quyền cao tước trọng, nhưng sau cũng bị mất chức, trước hay sau dỡ
Đinh lấy vợ Tuất: vợ chồng phải tha hương xứ người mới được hào phú đại lợi, có quyền quý, sanh con gái đặng song toàn
Đinh lấy vợ Hợi: trước có nhà cửa huy hoàng, sau gặp lúc phong ba, nếu là quan quyền thì lận đận lắm.

Trai có chữ Mậu lấy 12 tuổi như dưới đây:
Mậu lấy vợ Tý: vợ chồng đặng sum vầy hòa hiệp, phú quý vinh hoa, trước sau đều đại lợi, con cháu cũng đặng giàu sang
Mậu lấy vợ Sửu, Dần: trai gái đều đặng toàn vẹn, vợ chồng cũng đặng song toàn hạnh phúc
Mậu lấy vợ Mẹo: vợ chồng làm ăn đủ dùng, nếu tha phương làm ăn lại càng hay, thuở đầu hơi gian nan, về sau sung sướng
Mậu lấy vợ Thìn: trước phải chịu cảnh gian truân, về sau đặng vinh hiển, lại e cuộc tình duyên chẳng đáng vẹn toàn.
Mậu lấy vợ Tỵ, Ngọ: khó bề đặng phú quý, nếu trai gái đều toàn thì sanh biến, không biến thì nhà cửa phải tiêu tan, dầu cho có quan lộc cũng phải biến
Mậu lấy vợ Mùi, Thân: trước sau đều đặng đại lợi, sanh con nhiều và tròn vẹn
Mậu lấy vợ Dậu: lúc đầu đại lợi sau rồi vô ích, nếu lấy vợ lẽ sẽ sanh con trai được trọng quyền
Mậu lấy vợ Tuất, Hợi: không nhờ con cái, đi tha phương lại càng tốt.

Trai có chữ Kỷ lấy 12 tuổi như dưới đây:
Kỷ ly vợ Tý: vợ chồng làm ăn đặng thịnh vượng, nhưng trước phải đặng nghèo, rồi sau mới đặng giàu
Kỷ lấy vợ Sửu, Dần: sanh con trai khó nuôi được đến lớn, đi làng khác mới được yên, vợ lẽ sanh con dễ nuôi hơn
Kỷ lấy vợ Mẹo, Thìn: phải tha phương mới nên sự nghiệp, giàu sang mà sanh con trai, sau không có con gái là khí âm tiêu hết
Kỷ lấy vợ Tỵ, Ngọ: gặp thời thì thạnh lỗi mùa thì suy, vợ chồng cách trở tha phương, chẳng chết thì cũng lìa xa đôi ngã, đời sau vợ chồng mới sanh con trai
Kỷ lấy vợ Mùi, Thân: vợ chồng được trường cửu hạnh phúc song toàn, nhiều con thi đỗ cao, và vinh quang trọn đời
Kỷ lấy vợ Dậu: vợ chồng khó đặng bền lâu, phải ly biệt, nếu ăn ở với nhau được thì cũng thường ốm đau bịnh tật
Kỷ lấy vợ Tuất: sanh con chẳng đặng nhờ vì con bất hiếu, nến con có đỗ cao cũng phải chịu khó về sau
Kỷ lấy vợ Hợi: vợ chồng đặng song toàn hạnh phúc, nhà cửa phú túc, con cháu đông đúc và thi đỗ cao

Trai có chữ Canh lấy 12 tuổi như dưới đây:
Canh lấy vợ Tý, Sửu: lấy nhau gặp thời thì tốt, nếu không thì dù trai hay gái cũng trọn đời chẳng có gì là vinh hiển
Canh lấy vợ Dần, Mẹo: trước phải gian truân, sau mới sung sướng giàu sang, có con thi đỗ cao
Canh lấy vợ Thìn, Tỵ: vợ chồng ăn ở hiền lương thì đặng phú quý và nhiều con, nếu thất đức thì ắc phải nghèo nàn
Canh lấy vợ Ngọ: tự mình lập thân chẳng cậy nhờ ai, khoa danh hiển đạt, lộc hưởng tự nhiên
Canh lấy vợ Mùi, Thân: đời vợ trước không đặng vẹn bền, đời vợ sau mới đặng giai lão
Canh lấy vợ Dậu: lúc đầu hòa hiệp, về sau có phần khó khăn, trước nghèo sau khá
Canh lấy vợ Tuất, Hợi: đời vợ trước chẳng đặng trọn tình, lấy vợ sau mới đặng vững bền và sanh đặng quý tử (con thảo)

Trai có chữ Tân lấy 12 tuổi như dưới đây:
Tân lấy vợ Tý: nếu có vợ sớm thì dẫu có con cũng không thành đạt, hay là sanh con khó nuôi đến lớn, lấy vợ sau mới đại lợi
Tân lấy vợ Sửu, Dần: không được hào con, sự làm ăn trước thành sau suy
Tân lấy vợ Mẹo: tự nhiên phú quý, nhưng có con thi đỗ thì chết, trước nghèo sau giàu
Tân lấy vợ Thìn, Tỵ: sanh con gái dễ nuôi hơn con trai, đặng của cải quan lộc
Tân lấy vợ Ngọ: sự làm ăn hoàn toàn thạnh vượng, sanh con gái thì đặng hiếu thảo
Tân lấy vợ Mùi, Thân: trước giàu sang sau lại hóa ra nghèo, con cái khó nuôi, lúc tuổi già có bịnh tật liên miên
Tân lấy vợ Dậu: công danh toại nguyện, được giàu sang nhưng vất vả, có con khó nuôi đến lớn
Tân lấy vợ Tuất, Hợi: có vợ gặp sanh sản khó, vợ chồng bất chánh

Trai có chữ Nhâm lấy 12 tuổi như dưới đây:
Nhâm lấy vợ Tý: vợ chồng sẽ có bịnh tật, thường gặp sự thưa kiện, dẫu sanh con trai hay con gái cũng không vẹn toàn
Nhâm lấy vợ Sửu, Dần: sanh nhiều con gái, nếu có con trai dẫu có thi rồi cũng thất chức
Nhâm lấy vợ Mẹo: sanh con trai hay gái cũng đều vẹn toàn, song chẳng nhờ con, có thi đỗ cao cũng không đặng chức phận
Nhâm lấy vợ Thìn: về sau phải chịu cảnh nghèo khổ, mặc dầu thuở trước đã giàu sang, trở về già thường mắc bịnh tật
Nhâm lấy vợ Tỵ: dầu đặng giàu sang nhưng sanh con cũng khó nuôi được (thất hào con), từ 40 tuổi trở lên lập nghiệp khó khăn, lấy vợ sau mới yên vui được
Nhâm lấy vợ Ngọ: tuổi trẻ làm ăn được thạnh vượng, con gái hay trai đều song toàn, nhưng từ 40 tuổi trở về sau thì mắc bịnh tật không toàn
Nhâm lấy vợ Mùi: tự nhiên có lộc và quan chức, tuổi già có mắc tật bịnh
Nhâm lấy vợ Thân: sanh con chẳng toàn, được giàu sang song chẳng đặng thọ
Nhâm lấy vợ Dậu: tình vợ chồng không toàn vẹn, có nhiều sự gây gỗ trong gia đình
Nhâm lấy vợ Tuất, Hợi: được phú quý thịnh vượng, đông con cái và nhiều lộc trời ban

Trai có chữ Quý lấy 12 tuổi như dưới đây:
Quý lấy vợ Tý: đặng giàu sang, con cái thi đỗ cao, nếu tha phương thì có nhiều đại lợi
Quý lấy vợ Sửu, Dần: có vợ ở xa xứ, đặng phú quý đại lợi, học hành thi đỗ
Quý lấy vợ Mẹo: ăn ở lúc nhở thì hợp nhau, lớn ắt phải xa lìa, có chức vị quan tước
Quý lấy vợ Thìn, Tỵ: đặng phú quý đại lợi, lấy vợ ở xa xứ rất tốt
Quý lấy vợ Ngọ: trước nghèo nàn, sau sẽ đặng phú quý, đại lợi, nhiều của cải, con cháu thi đỗ cao
Quý lấy vợ Mùi, Thân: đặng quan tước cao, công thành danh toại
Quý lấy vợ Dậu: dầu có chức tước cũng không đặng trọn vẹn, chẳng việc gì đặng toại nguyện
Quý lấy vợ Tuất, Hợi: trước tốt sau xấu, trước thành sau hại, dầu có hay một lúc rồi cũng gian nan

HÔN NHƠN THUỘC NGŨ HÀNH, TỐT HAY XẤU
Chồng mạng Kim, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Kim vợ Kim,    Thì ăn ở nhau sanh đẻ bất lợi, hay cãi lẩy, có khi phải lìa nhau, trừ khi đúng vào quẻ “Lưỡng Kim, Kim Khuyết”, hoặc Lưỡng Kim thành khí
Chồng Kim vợ Mộc,    thì Kim khắc Mộc, khắc xuất khổ sở nghèo nàn, chồng Nam vợ Bắc
Chồng Kim vợ Hỏa,    thường hay cãi vã nhau, sanh con khó nuôi, nhà cửa túng nghèo
Chồng Kim vợ Thủy,    là thiên duyên tác hợp, con cháu đầy đàn, vợ chồng hoà thuận
Chông Kim vợ Thổ,    vợ chồng hòa thuận, con cháu đầy đàn, gia đình vui vẻ, lục súc bình an

Chồng mạng Mộc, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Mộc, vợ Mộc,    quan lộc tốt, con cháu đông đủ, gia đình hoà hiệp
Chồng Mộc, vợ Thủy,    Một với Thủy tương sanh, tiền tài phú túc, con cháu đông, vợ chồng bách niên giai lão
Chồng Mộc, vợ Hỏa,    Mộc, Hoả tự nhiên sanh, tiền tài quan lộc đặng thạnh vượng, con cháu đông đủ
Chồng Mộc, vợ Thổ (1)    Thổ Mộc tương sanh, con cháu đông và làm nên đại phú
Chồng Mộc, vợ Kim    Hai mạng đều khắc nhau, trước hợp sau lìa, con cháu bất lợi

Chồng mạng Thủy, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Thuỷ, vợ Thủy    Hai Thuỷ tuy không tốt nhưng điền trạch (đặng) khá yên, ăn ở nhau được
Chồng Thuỷ, vợ Kim    Kim Thuỷ sanh tài, sung sướng đến già, con cháu đặng khá
Chồng Thủy, vợ Mộc    Thủy Mộc nhân duyên, vợ chồng ăn ở đặng bá niên giai lão
Chồng Thủy, vợ Hỏa    Thuỷ Hỏa tương khắc, vợ chồng chẳng đặng bền duyên, con cháu bất lợi, gia đạo an nguy
Chồng Thủy, vợ Thổ    hai mạng khắc nhau, vui vẻ bất thường, làm việc gì cũng khó

Chồng mạng Hỏa, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Hỏa, vợ Hỏa    hai Hỏa giúp nhau, có khi hưng vượng, con cháu đầy đàn
Chồng Hỏa, vợ Kim    Hỏa Kim khắc nhau, hay cải lẩy và kiện cáo, gia đình không an
Chồng Hỏa, vợ Mộc    Hỏa Mộc hợp duyên, gia thất bình an, phước lộc kiêm toàn
Chồng Hỏa, vợ Thủy    Thuỷ Hỏa tương khắc, vợ chồng chẳng đặng bền duyên, con cháu bất lợi, gia đạo an nguy
Chồng Hỏa, vợ Thổ    Hỏa Thổ hữu duyên, tài lộc sung túc, con thảo dâu hiền

Chồng mạng Thổ, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Thổ, vợ Thổ    lưỡng Thổ tương sanh, trước khó sau dễ, lắm của nhiều con
Chồng Thổ, vợ Kim    vợ chồng hòa hiệp, con cháu thông minh, tài lộc sung túc
Chồng Thổ, vợ Mộc    Thổ Mộc bất an, vợ chồng phải phân ly, mỗi người mỗi ngã
Chồng Thổ, vợ Thuỷ    Thổ Thuỷ tương khắc, trước hiệp sau lìa, sanh kế bất lợi
Chồng Thổ, vợ Hỏa    Thổ Hỏa đắc vị, quan vị dồi dào, con cháu đông đủ và giàu sang
NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH (Tốt)
Mạng Kim sanh Thủy
Mạng Thủy sanh Mộc
Mạng Mộc sanh Hỏa
Mạng Hỏa sanh Thổ
Mạng Thổ sanh Kim
NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC (Xấu)
Mạng Kim khắc Mộc
Mạng Mộc khắc Thổ
Mạng Thổ khắc Thủy
Mạng Thủy khắc Hỏa
Mạng Hỏa khắc Kim

Phụ giải: Ngũ Hành là năm thể chất giao nhau mà sanh tồn, dầu cho quý vị có tôn trọng khoa học đến đâu thì nhà khoa học ngày nay đã tìm thấy trong bản thật con người cũng không ngoài năm thứ thể chất ấy, mà ta gọi là “Ngũ Hành”. Cho nên sự khắc hợp rất là quan trọng.
TAM HẠP HỘI THÀNH CUỘC
Thân, Tý, Thìn hội thành Thủy cuộc
Tỵ, Dậu, Sửu hội thành kim cuộc
Dần, Ngọ, Tuất hội thành Hỏa cuộc
Hợi, Mẹo, Mùi hội thành Mộc cuộc


Sưu Tầm


NGŨ HÀNH

đăng 16:57, 26 thg 3, 2012 bởi Hai Yen   [ đã cập nhật 08:01, 16 thg 9, 2014 ]


- Giáp Tí, Ất Sửu : Kim 
- Giáp Dần, Ất Mão : Thủy 
- Giáp Thìn, Ất Tỵ : Hoả 
- Giáp Ngọ, Ất Mùi : Kim 
- Giáp Thân, Ất Dậu : Thủy 
- Giáp Tuất, Ất Hợi : Hoả 
- Bính Tí, Đinh Sửu : Thuỷ 
- Bính Dần, Đinh Mão : Hoả 
- Bính Thìn, Đinh Tỵ : Thổ 
- Bính Ngọ, Đinh Mùi : Thuỷ 
- Bính Thân, Đinh Dậu : Hoả 
- Bính Tuất, Đinh Hợi : Thổ 
- Mậu Tí, Kỷ Sửu : Hoả 
- Mậu Dần, Kỷ Mão : Thổ 
- Mậu Thìn, Kỷ Tỵ : Mộc 
- Mậu Ngọ, Kỷ Mùi : Hoả 
- Mậu Thân, Kỷ Dậu : Thổ 
- Mậu Tuất, Kỷ Hợi : Mộc 
- Canh Tí, Tân Sửu : Thổ 
- Canh Dần, Tân Mão : Mộc 
- Canh Thìn, Tân Tỵ : Kim 
- Canh Ngọ, Tân Mùi : Thổ 
- Canh Thân, Tân Dậu : Mộc 
- Canh Tuất, Tân Hợi : Kim 
- Nhâm Tí, Quý Sửu : Mộc 
- Nhâm Dần, Quý Mão : Kim 
- Nhâm Thìn, Quý Tỵ : Thuỷ 
- Nhâm Ngọ, Quý Mùi : Mộc 
- Nhâm Thân, Quý Dậu : Kim 
- Nhâm Tuất, Quý Hợi : Thuỷ 

Can Giáp: Hành Mộc (Dương).
Can Ất: Hành Mộc (Âm).
Can Bính: Hành Hỏa (Dương).
Can Đinh: Hành Hỏa (Âm).
Can Mậu: Hành Thổ (Dương).
Can Kỷ: Hành Thổ (Âm).
Can Canh: Hành Kim (Dương).
Can Tân: Hành Kim (Âm).
Can Nhâm: Hành Thủy (Dương).
Can Quý: Hành Thủy (Âm).


1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)
1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)
2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)
2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)
2006, 2007, 2066, 2067, 1947, 1948: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

 

Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt):

4 cặp tương xung (xấu):

• Giáp xung Canh
• Ất xung Tân
• Bính xung Nhâm
• Đinh xung Quý

5 cặp tương hóa (tốt):

• Giáp – Kỷ hoá Thổ
• Át – Canh hoá Kim
• Bính – Tân hoá Thuỷ
• Đinh – Nhâm hoá Mộc
• Mậu – Quý hoá Hoả

 

Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

Hợi và Tí hành Thủy
Dần và Mão hành Mộc
Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ
Tỵ và Ngọ hành Hỏa
Thân Dậu hành Kim

  • Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
  • Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu chuẩn bị đi cày.
  • Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn nhất.
  • Mão (5-7 giờ): Lúc trăng vẫn còn chiếu sáng.
  • Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ).
  • Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người.
  • Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có dương tính cao nên được xếp vào giữa trưa.
  • Mùi (13-15 giờ): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
  • Thân (15-17 giờ): Lúc khỉ thích hú.
  • Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu vào chuồng.
  • Tuất (19-21 giờ): Lúc chó phải trông nhà.
  • Hợi (21-23 giờ): Lúc lợn ngủ say nhất.

 

Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

• Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)
• Lục xung (6 cặp tương xung)
• Tương hại (6 cặp tương hại)
• Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)
• Tam hợp (các nhóm hợp nhau)

Tương hình:

• Tý chống Mão;
• Dần, Tỵ, Thân chống nhau;
• Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.
• Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.
• Dậu và Hợi không chống gì cả.

Lục xung:

• Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)
• Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)
• Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)
• Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)
• Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)

Tương hại:

• Tý hại Mùi
• Sửu hại Ngọ
• Dần hại Tỵ
• Mão hại Thìn
• Thân hại Hợi
• Dậu hại Tuất.

Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là

Tứ Hành Xung:

• Tí – Ngọ – Mão – Dậu
• Dần – Thân – Tỵ – Hợi
• Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

Lục hợp:

• Tý-Sửu hợp Thổ
• Dần-Hợi hợp Mộc
• Mão-Tuất hợp Hoả
• Thìn-Dậu hợp Kim
• Thân-Tỵ hợp Thuỷ
• Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.

Tam hợp:

• Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục
• Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục
• Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục
• Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.

II: Địa Chi Phối Với Giờ Ngày Tháng Năm
Can Dương luôn luôn phối với Địa Chi Dương. Can Âm luôn luôn Phối với Địa Chi Âm – Mười Thiên Can Phối với 12 Địa Chi chia ra Âm Dương Tổng cộng có 60 hoa giáp.
Vòng Giáp Tí: 
Giáp Tí, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân và Quý Dậu. Vòng Giáp Tí thiếu hai Địa Chi là Tuất Hợi. Tuất Hợi gọi là bị Không Vong.
Vòng Giáp Tuất: 
Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tí, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ và Quý Mùi . Vòng Giáp Tuất thiếu Hai Địa Chi Thân Dậu. Thân Dậu gọi là bị Không Vong.
Vòng Giáp Thân:
Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tí, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn và Quý Tỵ. Vòng Giáp Thân thiếu Hai Địa Chi Ngọ Mùi. Ngọ Mùi gọi là bị Không Vong.
Vòng Giáp Ngọ: 
Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tí, Tân Sửu, Nhâm Dần và Quý Mão. Vòng Giáp Ngọ thiếu Hai Địa Chi Thìn Tỵ. Thìn Tỵ gọi là bị Không Vong.
Vòng Giáp Thìn: 
Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tí và Quý Sửu. Vòng Giáp Thìn thiếu Hai Địa Chi Dần Mão. Dần Mão gọi là bị không vong.
Vòng Giáp Dần:
Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất và Quý Hợi. Vòng Giáp Dần thiếu Hai Địa Chi Tí Sửu. Tí Sửu gọi là bị Không vong.

1-10 of 11